vanban.org

Điều 13. Đối với tài liệu lưu trữ quý, hiếm — Quyết định 56/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2025 Thay thế: 92/2025/QĐ-UBND · 05/12/2025
Lạng Sơn Ban hành 12/10/2017 Hiệu lực 22/10/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý công tác lưu trữ trong các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 92/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động lưu trữ, quản lý công tác lưu trữ và hồ sơ, tài liệu lưu trữ tỉnh Lạng Sơn · 56/2017/QĐ-UBND
20/12/202592/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 22/10/2017Bản gốcThay thế
Quyết định số 14/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 18/4/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý công tác lưu trữ và hồ sơ tài liệu lưu trữ tỉnh Lạng sơn · 14/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 56/2017/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Đối với tài liệu lưu trữ quý, hiếm

Tài liệu lưu trữ quý, hiếm không phân biệt hình thức sở hữu được đăng ký, được bảo quản, lập bản sao bảo hiểm và sử dụng theo quy định; Sở Nội vụ có trách nhiệm:

1. Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận tài liệu lưu trữ quý, hiếm được đưa vào bảo quản tại lưu trữ lịch sử tỉnh theo quy định tại Điều 26 của Luật Lưu trữ năm 2011, đăng ký cấp có thẩm quyền công nhận tài liệu lưu trữ quý, hiếm cấp quốc gia, khu vực và thế giới đối với tài liệu lưu trữ quý hiếm tại lưu trữ lịch sử tỉnh.

2. Hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân xác định và đăng ký công nhận tài liệu lưu trữ quý, hiếm vào lưu trữ lịch sử tỉnh.