vanban.org

Điều 7. Thời hạn xử lý kỷ luật — Quyết định 55/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/02/2022 Thay thế: 05/2022/QĐ-UBND · 20/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 32/2016/QĐ-UBND · 09/09/2016
Bình Thuận Ban hành 28/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý kỷ luật đối với cán bộ và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 55/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về xử lý kỷ luật đối với cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh · 18/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thời hạn xử lý kỷ luật

1. Thời hạn xử lý kỷ luật tối đa là 02 tháng, kể từ ngày phát hiện cán bộ, người hoạt động không chuyên trách có hành vi vi phạm pháp luật cho đến ngày cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật.

2. Trường hợp vụ việc có liên quan đến nhiều người, có tang vật, phương tiện cần giám định hoặc những tình tiết phức tạp khác thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật nhưng tối đa không quá 04 tháng.