vanban.org

Điều 22. Các quy định liên quan đến việc thi hành quyết định kỷ luật — Quyết định 55/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/02/2022 Thay thế: 05/2022/QĐ-UBND · 20/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 32/2016/QĐ-UBND · 09/09/2016
Bình Thuận Ban hành 28/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý kỷ luật đối với cán bộ và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 55/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về xử lý kỷ luật đối với cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh · 18/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Các quy định liên quan đến việc thi hành quyết định kỷ luật

1. Các quy định khác liên quan đến cán bộ bị kỷ luật thực hiện theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Người hoạt động không chuyên trách bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc:

a) UBND cấp xã lưu giữ hồ sơ người hoạt động không chuyên trách bị kỷ luật buộc thôi việc có trách nhiệm cung cấp bản tóm tắt lý lịch và nhận xét (có xác nhận) khi người hoạt động không chuyên trách đó yêu cầu;

b) Sau 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực, người hoạt động không chuyên trách bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước. Nếu người hoạt động không chuyên trách bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì không được đăng ký dự tuyển vào các cơ quan hoặc vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ, công vụ đã đảm nhiệm trong thời gian có hành vi vi phạm pháp luật.

3. Quyết định xử lý kỷ luật đối với cán bộ, người hoạt động không chuyên trách đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là bị oan, sai thì chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có văn bản kết luận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền hoặc từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực, Chủ tịch UBND cấp xã nơi cán bộ, người hoạt động không chuyên trách làm việc có trách nhiệm công bố công khai tại cơ quan, tổ chức nơi cán bộ, người hoạt động không chuyên trách đang công tác.

4. Cán bộ, người hoạt động không chuyên trách bị xử lý kỷ luật bằng hình thức cách chức, buộc thôi việc, sau đó được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc Tòa án kết luận là oan, sai mà vị trí công tác cũ đã bố trí người khác thay thế thì Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm bố trí hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền bố trí vào vị trí công tác phù hợp.

5. Trường hợp cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo kết luận việc xử lý kỷ luật cán bộ, người hoạt động không chuyên trách tiến hành không đúng quy định về áp dụng hình thức kỷ luật, trình tự, thủ tục và thẩm quyền xử lý kỷ luật thì người ký quyết định kỷ luật phải ra quyết định hủy bỏ quyết định xử lý kỷ luật; đồng thời cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải tiến hành xem xét xử lý kỷ luật cán bộ, người hoạt động không chuyên trách theo đúng quy định tại Quyết định này.