Điều 6. Thời hiệu xử lý kỷ luật
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn quy định mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, người hoạt động không chuyên trách có hành vi vi phạm không bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm cán bộ, người hoạt động không chuyên trách có hành vi vi phạm pháp luật cho đến thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.
2. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ và người hoạt động không chuyên trách, cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 14 Quyết định này phải ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật. Thông báo phải nêu rõ thời điểm cán bộ, người hoạt động không chuyên trách có hành vi vi phạm pháp luật, thời điểm phát hiện hành vi vi phạm pháp luật và thời hạn xử lý kỷ luật.