vanban.org

Điều 6. Thời hiệu xử lý kỷ luật — Quyết định 55/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/02/2022 Thay thế: 05/2022/QĐ-UBND · 20/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 32/2016/QĐ-UBND · 09/09/2016
Bình Thuận Ban hành 28/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý kỷ luật đối với cán bộ và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 55/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về xử lý kỷ luật đối với cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh · 18/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thời hiệu xử lý kỷ luật

1. Thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn quy định mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, người hoạt động không chuyên trách có hành vi vi phạm không bị xem xét xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật là 24 tháng, kể từ thời điểm cán bộ, người hoạt động không chuyên trách có hành vi vi phạm pháp luật cho đến thời điểm cơ quan có thẩm quyền ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật.

2. Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ và người hoạt động không chuyên trách, cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 14 Quyết định này phải ra thông báo bằng văn bản về việc xem xét xử lý kỷ luật. Thông báo phải nêu rõ thời điểm cán bộ, người hoạt động không chuyên trách có hành vi vi phạm pháp luật, thời điểm phát hiện hành vi vi phạm pháp luật và thời hạn xử lý kỷ luật.