vanban.org

Điều 19. Quyết định kỷ luật — Quyết định 55/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/02/2022 Thay thế: 05/2022/QĐ-UBND · 20/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 32/2016/QĐ-UBND · 09/09/2016
Bình Thuận Ban hành 28/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý kỷ luật đối với cán bộ và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 55/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về xử lý kỷ luật đối với cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh · 18/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quyết định kỷ luật

1. Trình tự ra quyết định kỷ luật:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp, Hội đồng kỷ luật phải có kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản (kèm theo biên bản họp Hội đồng kỷ luật và hồ sơ xử lý kỷ luật) gửi người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 14, Quy định kèm theo Quyết định này;

b) Đối với Phó Trưởng Công an xã, Hội đồng kỷ luật gửi ý kiến kiến nghị việc xử lý kỷ luật bằng văn bản đến Trưởng Công an cấp huyện thống nhất bằng văn bản trước khi gửi Chủ tịch UBND cấp huyện;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của Hội đồng kỷ luật và ý kiến của Trưởng Công an cấp huyện nếu kỷ luật Phó Trưởng Công an xã trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật, hoặc biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật thì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật ra quyết định kỷ luật hoặc kết luận cán bộ, người hoạt động không chuyên trách không vi phạm pháp luật;

d) Trường hợp có tình tiết phức tạp thì người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quyết định kéo dài thời hạn xử lý kỷ luật theo quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Quyết định kỷ luật phải ghi rõ thời điểm có hiệu lực thi hành.

3. Sau 12 tháng kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực, nếu cán bộ, người hoạt động không chuyên trách không tiếp tục có hành vi vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật thì quyết định kỷ luật chấm dứt hiệu lực mà không cần phải có văn bản về việc chấm dứt hiệu lực.

4. Các tài liệu liên quan đến việc xử lý kỷ luật và quyết định kỷ luật phải được lưu giữ trong hồ sơ cán bộ, người hoạt động không chuyên trách. Hình thức kỷ luật phải ghi vào lý lịch của cán bộ, người hoạt động không chuyên trách.