vanban.org

Điều 15. Tổ chức họp kiểm điểm cán bộ, người hoạt động không chuyên trách có hành vi vi phạm pháp luật — Quyết định 55/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/02/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 10/02/2022 Thay thế: 05/2022/QĐ-UBND · 20/01/2022 Sửa đổi, bổ sung: 32/2016/QĐ-UBND · 09/09/2016
Bình Thuận Ban hành 28/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 05/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý kỷ luật đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 05/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định xử lý kỷ luật đối với cán bộ và người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 55/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định tạm thời về xử lý kỷ luật đối với cán bộ và cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh · 18/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2015/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Tổ chức họp kiểm điểm cán bộ, người hoạt động không chuyên trách có hành vi vi phạm pháp luật

1. Cán bộ, người hoạt động không chuyên trách vi phạm kỷ luật phải làm bản tự kiểm điểm và tự nhận hình thức kỷ luật. Trường hợp người có hành vi vi phạm pháp luật không làm bản kiểm điểm hoặc vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập mà không có lý do chính đáng, đến lần thứ 03 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu vẫn vắng mặt thì cuộc họp kiểm điểm vẫn được tiến hành.

2. Tổ chức, chủ trì cuộc họp:

a) Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm tổ chức, chủ trì cuộc họp để cán bộ, người hoạt động không chuyên trách có hành vi vi phạm pháp luật tự kiểm điểm và nhận hình thức kỷ luật;

b) Trường hợp Chủ tịch UBND cấp xã có hành vi vi phạm kỷ luật hoặc có trách nhiệm liên quan đến vụ việc thì Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện tổ chức, chủ trì cuộc họp kiểm điểm Chủ tịch UBND cấp xã tại UBND cấp xã;

c) Khi kiểm điểm người có hành vi vi phạm kỷ luật, chủ trì cuộc họp phải phân tích, chỉ rõ hành vi vi phạm nhằm giáo dục, giúp đỡ người có hành vi vi phạm nhận rõ khuyết điểm của mình, để có hướng khắc phục, sửa chữa;

d) Chủ trì cuộc họp phải tổ chức lấy ý kiến biểu quyết kiến nghị hình thức kỷ luật đối với người có hành vi vi phạm, thông qua hình thức bỏ phiếu kín.

3. Thành phần tham dự cuộc họp kiểm điểm là 01 cán bộ, công chức cấp xã đại diện cho các cơ quan, bộ phận, gồm:

a) Đảng ủy;

b) Hội đồng nhân dân;

c) Ủy ban nhân dân;

d) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

đ) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

e) Hội Liên hiệp Phụ nữ;

g) Hội Nông dân;

h) Chủ tịch Hội Cựu chiến binh;

i) Công đoàn cơ sở;

k) Công an;

l) Quân sự;

m) Văn phòng - thống kê;

n) Địa chính - xây dựng;

o) Tài chính - kế toán;

p) Tư pháp - hộ tịch;

q) Văn hóa - xã hội. 

4. Nội dung các cuộc họp kiểm điểm cán bộ, người hoạt động không chuyên trách có hành vi vi phạm pháp luật quy định tại Điều này phải được lập thành biên bản. Biên bản các cuộc họp kiểm điểm phải có kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật đối với người có hành vi vi phạm pháp luật. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp kiểm điểm, biên bản cuộc họp kiểm điểm được gửi đến Chủ tịch Hội đồng kỷ luật trong trường hợp thành lập Hội đồng kỷ luật hoặc người có thẩm quyền xử lý kỷ luật trong trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật để xem xét theo thẩm quyền quy định tại Quyết định này.