Điều 16. Hội đồng kỷ luật
1. Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật quy định tại Điều 14, Quy định kèm theo Quyết định này quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư vấn về việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với cán bộ, người hoạt động không chuyên trách có hành vi vi phạm pháp luật, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều này.
Trường hợp Chủ tịch UBND cấp xã có liên quan đến hành vi vi phạm đang xử lý kỷ luật của người hoạt động không chuyên trách thì Chủ tịch UBND cấp huyện ký quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật.
2. Các trường hợp không thành lập Hội đồng kỷ luật:
a) Cán bộ, người hoạt động không chuyên trách có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không được hưởng án treo;
b) Cán bộ, người hoạt động không chuyên trách bị xem xét xử lý kỷ luật khi đã có kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội theo điều lệ.
3. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng kỷ luật:
a) Hội đồng kỷ luật họp khi có đủ 03 thành viên trở lên tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng và Thư ký Hội đồng. Hội đồng kỷ luật kiến nghị áp dụng hình thức kỷ luật thông qua bỏ phiếu kín;
b) Việc họp Hội đồng kỷ luật phải được lập thành biên bản ghi ý kiến của các thành viên dự họp và kết quả bỏ phiếu kiến nghị hình thức kỷ luật áp dụng đối với cán bộ, người hoạt động không chuyên trách có hành vi vi phạm pháp luật.
4. Hội đồng kỷ luật tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.