vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản — Quyết định 55/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/09/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/09/2011 Thay thế: 20/2011/QĐ-UBND · 30/08/2011
Hưng Yên Ban hành 05/07/2005 Hiệu lực 15/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 34/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 55/2005/QĐ-UBND
09/09/201120/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm tự kiểm tra văn bản

1. Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã, UBND các cấp có trách nhiệm tự kiểm tra văn bản do mình ban hành.

2. Đầu mối giúp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản được quy định như sau:

a, Giám đốc Sở Tư pháp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản của UBND tỉnh.

b, Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện (hoặc Chánh Văn phòng HĐND-UBND cấp huyện đối với nơi chưa có Phòng Tư pháp) thực hiện việc tự kiểm tra văn bản của HĐND, UBND cấp huyện.

c, Trưởng Ban Tư pháp cấp xã thực hiện việc tự kiểm tra văn bản của HĐND, UBND cấp xã.

3. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tư liệu, tài liệu cần thiết và phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Ban Tư pháp trong việc tự kiểm tra văn bản.