Điều 13. Thẩm quyền kiểm tra và xử lý văn bản
1. Thẩm quyền kiểm tra văn bản
a, Chủ tịch UBND tỉnh kiểm tra văn bản do Hội đồng nhân dân, UBND cấp huyện ban hành.
Giám đốc Sở Tư pháp giúp Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện việc kiểm tra văn bản theo quy định.
b, Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra văn bản do HĐND, UBND cấp xã ban hành.
Trưởng phòng Tư pháp giúp Chủ tịch UBND cấp huyện kiểm tra văn bản theo quy định.
2. Thẩm quyền xử lý văn bản
Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện.
a, Đình chỉ việc thi hành và bãi bỏ văn bản trái pháp luật của UBND cấp dưới trực tiếp.
b, Đình chỉ việc thi hành Nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp dưới trực tiếp và đề nghị HĐND cấp mình bãi bỏ.
3. Những văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản quy phạm pháp luật và văn bản do cơ quan không có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật ban hành được thực hiện kiểm tra khi nhận được yêu cầu kiến nghị, khiếu nại của cơ quan, tổ chức, các cơ quan thông tin đại chúng và của cá nhân. Thẩm quyền, thủ tục kiểm tra, xử lý, hủy bỏ các văn bản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP.