vanban.org

Điều 21. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản — Quyết định 55/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/09/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/09/2011 Thay thế: 20/2011/QĐ-UBND · 30/08/2011
Hưng Yên Ban hành 05/07/2005 Hiệu lực 15/07/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 34/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 20/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2005/QĐ-UBND Về việc Ban hành quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật · 55/2005/QĐ-UBND
09/09/201120/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/07/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55/2005/QĐ-UBND › Chương V › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản

1. Kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra văn bản do ngân sách nhà nước cấp cho các cơ quan kiểm tra văn bản, thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 109/2004/TTLT-BTC-BTP ngày 17/11/2004 của Liên Bộ Tài chính - Tư pháp hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

2. Kinh phí phục vụ hoạt động tự kiểm tra văn bản theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP của Chính phủ được sử dụng từ nguồn kinh phí hoạt động thường xuyên của cơ quan có văn bản được kiểm tra. Cơ quan có văn bản được kiểm tra có trách nhiệm chi trả kinh phí theo đầu văn bản cho cơ quan làm đầu mối thực hiện việc tự kiểm tra. Mức chi tối thiểu: ở cấp tỉnh 30.000 đồng/01 văn bản, ở cấp huyện 20.000 đồng/01 văn bản, ở cấp xã 10.000 đồng/01 văn bản.