vanban.org

Điều 32. Hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán — Quyết định 55 /2004 /QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 17/06/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55 /2004 /QĐ-BTC › Chương V › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Hồ sơ, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán

1.   Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán đối với công dân Việt Nam bao gồm:

a.   Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán (theo Phụ lục số 18 kèm theo Quy chế này);

b.   Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan chính quyền địa phương hoặc của công ty chứng khoán nơi người xin cấp chứng chỉ làm việc và 2 ảnh cỡ 3x4;

c.   Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp đại học;

d.   Bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán;

e.   Phiếu lý lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi người xin cấp chứng chỉ cư trú cấp trong thời gian tối đa là 03 tháng kể từ ngày được cấp Phiếu lý lịch tư pháp đến ngày xin cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán;

f.    Bản sao hợp lệ hợp đồng lao động hoặc quyết định tuyển dụng hoặc bổ nhiệm người xin cấp chứng chỉ vào làm việc tại công ty chứng khoán.

2.   Hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán cho người nước ngoài bao gồm:

a.   Đơn xin cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán (theo Phụ lục số 18 kèm theo Quy chế này);

b.   Bản sao hợp lệ hộ chiếu;

c.   Bản sao hợp lệ giấy phép lao động cho người nước ngoài do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Việt Nam cấp;

d.   Bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề kinh doanh chứng khoán do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (nếu có) và chứng chỉ luật áp dụng trong ngành chứng khoán hoặc bản sao hợp lệ các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán.

3.   Trong thời hạn tối đa là 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBCKNN thông báo bằng văn bản việc cấp chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán. Trường hợp không chấp thuận, UBCKNN phải giải thích rõ lý do bằng văn bản.