vanban.org

Điều 10. C huyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài — Quyết định 55 /2004 /QĐ-BTC

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Tài chính Ban hành 17/06/2004 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 55 /2004 /QĐ-BTC › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. C huyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài

1.   Cổ phần hoặc phần vốn góp trong công ty chứng khoán được chuyển nhượng cho các tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài theo tỷ lệ do Thủ tướng Chính phủ quy định.

2.   Việc bán cổ phần hoặc phần vốn góp trị giá trên 5% vốn điều lệ của công ty chứng khoán cho tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài phải được UBCKNN chấp thuận.

3.   Hồ sơ xin chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài:

a.   Đơn xin chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp (theo Phụ lục số 5 kèm theo Quy chế này);

b.   Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông và Quyết định của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần hoặc Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc Quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài;

c.   Bản sao hợp lệ giấy phép thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc văn bản pháp lý tương đương của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài;

d.   Bản sao hợp lệ điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài;

e.   Thỏa thuận nguyên tắc việc chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp giữa bên Việt Nam và tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài.

4.   Trong thời hạn tối đa là 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, UBCKNN thông báo bằng văn bản việc chấp thuận chuyển nhượng cổ phần hoặc phần vốn góp cho tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài. Trường hợp không chấp thuận, UBCKNN phải giải thích rõ lý do bằng văn bản.