vanban.org

Điều 6. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp — Quyết định 54/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/08/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 10/08/2026 Hiệu lực 20/08/2026 Còn hiệu lực 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; việc xác định diện tích đất ở; diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2026/QĐ-UBND
20/08/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 27/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 32/2025/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 54/2026/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 176 của Luật Đất đai, cụ thể như sau:

1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho 01 cá nhân đối với mỗi loại đất: không quá 30 ha.

2. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất trồng cây lâu năm cho 01 cá nhân: không quá 150 ha đối với xã, phường ở đồng bằng và đặc khu Phú Quý; không quá 450 ha đối với xã, phường ở trung du, miền núi.

3. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất rừng phòng hộ là rừng trồng, đất rừng sản xuất là rừng trồng cho 01 cá nhân đối với mỗi loại đất: không quá 450 ha.