Điều 13. Diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa đất
1. Tách thửa đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường:
a) Trường hợp tại vị trí tách thửa đất có quy định dạng kiến trúc nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa xác định theo quy định này;
b) Trường hợp tại vị trí tách thửa đất chưa có quy định dạng kiến trúc nhà ở được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích ≥ 50 m2, kích thước cạnh tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi được hình thành khi tách thửa ≥ 4 m, kích thước chiều dài (chiều sâu) ≥ 10 m.
2. Tách thửa đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã:
a) Trường hợp đã có quy định dạng kiến trúc nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa xác định theo quy định này. Trường hợp quy hoạch có quy định dạng kiến trúc nhà ở đã hết thời kỳ quy hoạch nhưng chưa có quy định thay thế thì tiếp tục áp dụng theo quy định dạng kiến trúc nhà ở đó cho đến khi quy định mới được phê duyệt;
b) Trường hợp chưa có quy định dạng kiến trúc nhà ở được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích ≥ 100 m2, kích thước cạnh tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi được hình thành khi tách thửa ≥ 05 m, kích thước chiều dài (chiều sâu) ≥ 10 m.
Riêng tại đặc khu Phú Quý, thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích ≥ 60 m2, kích thước cạnh tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi được hình thành khi tách thửa ≥ 04 m, kích thước chiều dài (chiều sâu) ≥ 08 m.
3. Tách thửa đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất lâu dài thì thực hiện như sau:
a) Đối với đất thương mại, dịch vụ:
Tại khu vực thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường: thực hiện tách thửa theo khoản 1 Điều này.
Tại khu vực thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã: thực hiện tách thửa theo khoản 2 Điều này;
b) Đối với đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và đất phi nông nghiệp khác: diện tích, kích thước thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa phải đảm bảo theo quy định tại khoản 5 Điều này.
4. Diện tích thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa thuộc quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này không bao gồm phần diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (nếu có). Chiều dài (chiều sâu) thửa đất được tính từ chỉ giới đường đỏ.
5. Tách thửa đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác:
a) Tại khu vực thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường, đặc khu Phú Quý: diện tích thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa 500 m2;
b) Tại khu vực thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã: diện tích thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa 1.000 m2;
c) Diện tích đất quy định tại điểm a, b Khoản này gồm cả phần diện tích thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (nếu có). Các thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa phải có kích thước cạnh thửa tiếp giáp đường giao thông công cộng hiện có hoặc lối đi được hình thành sau khi tách thửa 10 m, trừ trường hợp lối đi không hình thành thửa đất mới (diện tích thửa đất bao gồm cả lối đi) quy định tại khoản 7 Điều 12 Quyết định này.
6. Tách thửa đất rừng sản xuất là rừng trồng: diện tích thửa đất mới hình thành sau khi tách thửa 10.000 m2.
7. Đối với thửa đất có nhiều mục đích sử dụng đất thì việc tách thửa đất được xác định theo mục đích sử dụng đất có giá đất cao nhất trong bảng giá đất đang có hiệu lực; riêng diện tích, kích thước phần đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác trong cùng thửa đất sau khi tách thửa không phải bảo đảm theo quy định tại khoản 5 Điều này.