vanban.org

Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Quy định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2026 Thay thế: 54/2026/QĐ-UBND · 10/08/2026
Đắk Nông Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 24/10/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; việc xác định diện tích đất ở; diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 29/2024/QĐ-UBND Quy định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông. · 29/2024/QĐ-UBND
24/10/2024Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/08/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 29/2024/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 14 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.  ------------------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG 

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 182/TTr-STNMT ngày 09 tháng 10 năm 2024 và Báo cáo số 313/BC-STNMT ngày 14 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai. Diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trông lúa thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai thuộc tỉnh Đắk Nông.

2. Cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 178 Luật Đất đai.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp gồm nhà nghỉ, lán, trại để phục vụ cho người lao động; công trình để sơ chế, bảo quản nông sản, kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp.

2. Khu đất trong quyết định này là diện tích đất có ranh giới rõ ràng, gồm 01 (một) hoặc nhiều thửa đất liền kề, do 01 (một) chủ thể sử dụng hoặc do nhiều chủ thể có chung quyền sử dụng.

Điều 4. Diện tích đất nông nghiệp được sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp

1. Khu đất có diện tích từ 500 m2 đến 5.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 25 m2.

2. Khu đất có diện tích từ 5.000 m2 đến 10.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 50 m2.

3. Khu đất có diện tích từ 10.000 m2 đến 50.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 100 m2.

4. Khu đất có diện tích từ 50.000 m2 đến 300.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 300 m2.

5. Khu đất có diện tích trên 300.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không quá 500 m2.

6. Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xây dựng tại nhiều vị trí trong khu đất, nhưng tổng diện tích không vượt quá quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Người sử dụng đất quy định tại Điều 2 quyết định này có có nhu cầu xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì gửi thông báo bằng văn bản đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, để theo dõi, giám sát việc xây dựng công trình và sử dụng đất.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, lập hồ sơ theo dõi việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo đúng quy định này.

3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời phản ánh các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 10 năm 2024.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều