vanban.org

Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/08/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/11/2025 Thay thế: 54/2026/QĐ-UBND · 10/08/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2025/QĐ-UBND · 11/11/2025
Bình Thuận Ban hành 28/10/2024 Hiệu lực 12/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; việc xác định diện tích đất ở; diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng · 54/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 50/2024/QĐ-UBND
25/11/202536/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 12/11/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 20/08/2026 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2024/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 28 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH DIỆN TÍCH ĐẤT SỬ DỤNG ĐỂ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH PHỤC VỤ TRỰC TIẾP SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN ________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 180/TTr-SNN ngày 28 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo quy định tại khoản 3 Điều 178 Luật Đất đai năm 2024; khoản 1 Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

2. Diện tích đất xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

2. Người sử dụng đất nông nghiệp và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và còn thời hạn sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Điều kiện áp dụng

1. Diện tích đất nông nghiệp của khu đất đang sử dụng từ 500 m2 trở lên (bao gồm một thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề cùng người sử dụng đất).

2. Công trình xây dựng quy mô 01 tầng, chiều cao tối đa 5,0 m, không được xây dựng tầng hầm, chỉ phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp.

3. Không làm ảnh hưởng đến công trình thủy lợi, công trình đê điều, giao thông nội đồng, diện tích đất sản xuất nông nghiệp liền kề.

4. Không thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 121 Luật Đất đai năm 2024.

5. Việc xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp thực hiện theo pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.

6. Xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa phải tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 9 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.

Điều 4. Diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp

1. Diện tích:

a) Diện tích khu đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không vượt quá 15 m2.

b) Diện tích khu đất từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không vượt quá 25 m2.

c) Diện tích khu đất từ 5.000 m2 đến dưới 20.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không vượt quá 50 m2.

d) Diện tích khu đất từ 20.000 m2 đến dưới 50.000 m2 được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không vượt quá 75 m2.

đ) Diện tích khu đất từ 50.000 m2 trở lên được sử dụng diện tích đất để xây dựng công trình không vượt quá 100 m2.

Điểm e Khoản 1 Điều 4 đã bị bãi bỏ bởi 36/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 25/11/2025. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

2. Vị trí: Công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được xây dựng tại nhiều vị trí khác nhau trong khu đất, nhưng tổng diện tích xây dựng không vượt quá quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Mục đích sử dụng: Phục vụ sơ chế, bảo quản nông sản; kho chứa vật tư nông nghiệp, máy móc, dụng cụ lao động; trưng bày, giới thiệu sản phẩm nông nghiệp.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

1. Người sử dụng đất quy định tại Điều 2 Quyết định này có nhu cầu xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp thì gửi thông báo bằng văn bản đến ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trước khi xây dựng ít nhất 30 ngày.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, lập hồ sơ theo dõi việc xây dựng công trình trên đất theo đúng quy định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2024.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, chủ tịch ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Nguyễn Hồng Hải
Mục lục Bấm để đi tới điều