Điều 76. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, Tổng Giám đốc Tổng công ty Vàng bạc đá quý Việt Nam chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định của Chế độ này. — Quyết định 516/2000/QĐ-NHNN
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/09/2013
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 25/12/2002
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 28 năm
25/12/20021145/2002/QĐ-NHNNSửa đổi Đang xem
01/04/2001Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 516/2000/QĐ-NHNN › Phần 5 › Điều 76
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chế độ thông tin, báo cáo áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là Chế độ thông tin, báo cáo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2001 và thay thế các văn bản sau:
Điều 3
Phần 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Đơn vị báo cáo
Điều 3. Đơn vị nhận báo cáo, đơn vị quản lý báo cáo
Điều 4. Thông tin, báo cáo qui định trong Chế độ này bao gồm 3 loại sau
Điều 5
Điều 6
Điều 7
Điều 8
Điều 9. Ngày gửi báo cáo
Điều 10. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước trong việc sửa đổi, bổ sung các qui định của Chế độ thông tin, báo cáo
Điều 11. Trách nhiệm của Cục Công nghệ tin học Ngân hàng
Điều 12. Trách nhiệm của Thanh tra Ngân hàng
Điều 13. Trách nhiệm của Vụ Tổng kiểm soát
Điều 14. Trách nhiệm của chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng đại diện Ngân hàng Nhà nước tại thành phố Hồ Chí Minh
Điều 16. Việc khai thác, sử dụng thông tin, báo cáo
Điều 17. Hình thức thông tin, báo cáo
Phần 2 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ
Chương 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 18. Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm như sau
Điều 19. Trách nhiệm của Vụ Chính sách tiền tệ
Điều 20. Trách nhiệm của các đơn vị báo cáo
Chương 2 — ; CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 21
Điều 22
Điều 23. Báo cáo thống kê của các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố bao gồm 2 loại
Chương 3 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 24
Điều 25
Điều 26. Qui trình gửi thông tin, báo cáo
Phần 3 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO KẾ TOÁN
Chương 1 — NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 27. Nguyên tắc và căn cứ lập báo cáo
Điều 28
Điều 29
Điều 30. Trách nhiệm của Vụ Kế toán - Tài chính
Chương 2 — HẾ ĐỘ BÁO CÁO KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚICÁC ĐƠN VỊ THUỘC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Điều 31
Điều 32
Điều 33
Điều 34
Điều 35. Bảng cân đối tài khoản kế toán tháng
Điều 36. Báo cáo sao kê số dư tài khoản chi tiết của các tài khoản phải thu, tài khoản phải trả
Điều 37. Các báo cáo thanh toán liên hàng và báo cáo chuyển tiền điện tử
Điều 38
Điều 39. Báo cáo kiểm kê tiền giấy và tiền kim loại, báo cáo kiểm kê ngân phiếu thanh toán (hạch toán ngoại bảng).
Điều 40
Điều 41. Bảng tổng kết tài sản quý
Điều 42. Báo cáo tình hình biến động các quỹ và khoản dự phòng rủi ro
Điều 43. Báo cáo thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí quý
Điều 44. Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư Quý (đối với đơn vị có công trình xây dựng cơ bản)
Điều 45. Báo cáo trích khấu hao cơ bản tài sản cố định
Điều 46. Báo cáo công tác kế toán quý
Điều 47
Điều 48. Hồ sơ báo cáo quyết toán gồm các loại báo cáo sau
Điều 49. Bảng cân đối tài khoản kế toán và doanh số quyết toán năm
Điều 50. Bảng tổng kết tài sản năm
Điều 51. Báo cáo thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí năm
Điều 52. Các loại báo cáo kiểm kê, báo cáo sao kê đến cuối ngày 31 tháng 12 năm quyết toán
Điều 53
Điều 54. Xử lý trường hợp có sai lầm trên các báo cáo kế toán bằng văn bản
Điều 55
Chương 3 — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
Điều 56
Điều 57
Điều 58
Điều 59. Bảng cân đối tài khoản kế toán
Điều 60. Bảng tình hình thực tế doanh nghiệp
Điều 61. Bảng tổng kết tài sản
Điều 62. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Điều 63. Tại tỉnh, thành phố
Điều 64. Tại Trung ương
Phần 4 — QUY ĐỊNH VỀ BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐỊNH KỲ
Chương 1 — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 65
Điều 66. Các đơn vị báo cáo công tác định kỳ
Điều 67. Đơn vị nhận báo cáo
Điều 68. Trách nhiệm của các đơn vị liên quan
Điều 69
Điều 70. Hình thức gửi báo cáo
Chương 2 — QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 71. Loại báo cáo, thời hạn gửi báo cáo
Điều 72. Nội dung báo cáo của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
Điều 73. Nội dung báo cáo của các tổ chức tín dụng Nhà nước
Điều 74. Tình hình, số liệu trong báo cáo
Phần 5 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 75. Khen thưởng và kỷ luật
Điều 76
Điều 77. Việc sửa đổi, bổ sung Chế độ thông tin, báo cáo này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy