Điều 48. Hồ sơ báo cáo quyết toán gồm các loại báo cáo sau
1. Bảng cân đối tài khoản kế toán và doanh số quyết toán năm.
2. Bảng tổng kết tài sản năm.
3. Báo cáo thực hiện kế hoạch thu nhập, chi phí (năm).
4. Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư qua các năm (đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước có công trình xây dựng cơ bản).
5. Báo cáo kiểm kê quỹ dự trữ phát hành; báo cáo kiểm kê quỹ nghiệp vụ phát hành; báo cáo kiểm kê ngân phiếu thanh toán; báo cáo kiểm kê ngoại tệ và chứng từ có giá trị ngoại tệ; báo cáo kiểm kê kim loại quý, đá quý (cuối ngày 31 tháng12).
6. Báo cáo kiểm kê tài sản cố định, công cụ lao động đang dùng, vật liệu (đến cuối ngày 31 tháng 12).
7. Báo cáo kiểm kê tiền giấy, tiền kim loại, ngân phiếu thanh toán hạch toán ngoại bảng (đến cuối ngày 31 tháng 12).
8. Báo cáo kiểm kê tín phiếu Ngân hàng Nhà nước, chứng khoán Chính phủ (đến cuối ngày 31 tháng 12).
9. Báo cáo kiểm kê các loại tài sản và chứng từ có giá khác đang bảo quản tại đơn vị (đến cuối ngày 31 tháng 12).
10. Báo cáo tình hình sử dụng ấn chỉ quan trọng (đến cuối ngày 31 tháng 12).
11. Báo cáo sao kê lãi cho vay chưa thu được và báo cáo sao kê số tiền còn nợ trên các hợp đồng tín dụng của từng khoản vay (đến cuối ngày 31/12).
12. Báo cáo sao kê chi tiết số dư của các tài khoản sau (đến cuối ngày 31/12).
a. Tài khoản liên hàng đến.
b. Tài khoản liên hàng đến đợi đối chiếu.
c. Tài khoản liên hàng đến còn sai lầm.
d. Tài khoản chuyển tiền đến chờ xử lý.
e. Tài khoản tiền gửi để đảm bảo thanh toán séc.
g. Tài khoản các khoản phải thu, phải trả.