vanban.org

Điều 72. Nội dung báo cáo của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước — Quyết định 516/2000/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2002
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 18/12/2000 Hiệu lực 01/04/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 516/2000/QĐ-NHNN Về việc ban hành chế độ thông tin, báo cáo áp dụng đối với các đơn vị thuộc ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng · 516/2000/QĐ-NHNN
25/12/20021145/2002/QĐ-NHNNSửa đổi Đang xem 01/04/2001Bản gốcThay thế
Quyết định số 318/1998/QĐ-NHNN1 ban hành Quy định việc lập và gửi báo cáo vay, trả nợ nước ngoài · 318/1998/QĐ-NHNN1
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 516/2000/QĐ-NHNN › Phần 4 › Chương 2 › Điều 72
Đọc toàn văn

Điều 72. Nội dung báo cáo của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Báo cáo tháng, báo cáo quý.

a. Đánh giá khái quát tình hình tiền tệ, hoạt động ngân hàng trong kỳ báo cáo theo lĩnh vực hoặc địa bàn thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị ; phân tích các yếu tố tác động đến tình hình tiền tệ và hoạt động ngân hàng ( trong lĩnh vực thuộc chức năng quản lý của đơn vị ), những biện pháp chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và kết quả đạt được.

b. Tình hình, kết quả triển khai các nhiệm vụ của đơn vị trong chương trình công tác tháng, quý của Ngân hàng Nhà nước và các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Thống đốc.

 c. Những khó khăn, vướng mắc trong hoạt động ngân hàng và trong quá trình triển khai nhiệm vụ của đơn vị.

d. Dự kiến chương trình công tác của đơn vị trong kỳ tới ; đối với báo cáo tháng, đơn vị phải nêu rõ danh mục các đề án dự kiến trình cuộc họp Ban lãnh đạo Ngân hàng Nhà nước trong tháng tới ( tên đề án, thời hạn trình ).

e. Kiến nghị với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, với địa phương và các Bộ, ngành.

2. Báo cáo 6 tháng đầu năm, báo cáo năm

a. Đánh giá tình hình tiền tệ, hoạt động ngân hàng trong kỳ báo cáo theo lĩnh vực hoặc địa bàn thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị.

b. Kiểm điểm, đánh giá cụ thể tình hình thực hiện các nội dung trong chương trình công tác năm của Ngân hàng Nhà nước thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị; kết quả triển khai các đề án đã đăng ký trình Thống đốc trong năm.

c. Những mặt tồn tại, yếu kém của đơn vị trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được phân công, nguyên nhân và biện pháp khắc phục.

d. Dự kiến những nội dung công tác trọng tâm của Ngân hàng Nhà nước thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và danh mục các đề án đăng ký trình Thống đốc trong năm tới hoặc dự kiến điều chỉnh nội dung công tác trong 6 tháng cuối năm (đối với báo cáo 6 tháng đầu năm) theo quy định tại Điều 9, Quy chế làm việc của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 25/2000/QĐ-NHNN15 ngày 19/1/2000 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

e. Kiến nghị với Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, với địa phương và các Bộ, ngành.

g. Ngoài những nội dung quy định tại điểm a, b, c, d, e, Khoản 2, Điều này, báo cáo của các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần phản ánh khái quát tình hình kinh tế- xã hội của địa phương và những vấn đề liên quan về tiền tệ và hoạt động ngân hàng mà chi nhánh đã tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn.