vanban.org

Điều 26. Qui trình gửi thông tin, báo cáo — Quyết định 516/2000/QĐ-NHNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/09/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/12/2002
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 18/12/2000 Hiệu lực 01/04/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 516/2000/QĐ-NHNN Về việc ban hành chế độ thông tin, báo cáo áp dụng đối với các đơn vị thuộc ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng · 516/2000/QĐ-NHNN
25/12/20021145/2002/QĐ-NHNNSửa đổi Đang xem 01/04/2001Bản gốcThay thế
Quyết định số 318/1998/QĐ-NHNN1 ban hành Quy định việc lập và gửi báo cáo vay, trả nợ nước ngoài · 318/1998/QĐ-NHNN1
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 516/2000/QĐ-NHNN › Phần 2 › Chương 3 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Qui trình gửi thông tin, báo cáo

1.Tại tỉnh, thành phố:

a. Sở Giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh tổ chức tín dụng (kể cả các chi nhánh phụ của chi nhánh ngân hàng nước ngoài hiện chưa được chuyển thành chi nhánh ngân hàng nước ngoài) truyền qua mạng máy tính (hoặc gửi bằng đĩa mềm) các chỉ tiêu báo cáo thống kê cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi đóng trụ sở) theo qui định cụ thể trên từng mẫu biểu báo cáo tại Phụ lục số 2b kèm theo Chế độ này, đồng thời gửi báo cáo thống kê bằng văn bản cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để kiểm tra, kiểm soát.

b. Các tổ chức tín dụng cổ phần của Nhà nước và nhân dân, tổ chức tín dụng hợp tác (không phải Quỹ Tín dụng nhân dân), tổ chức tín dụng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tín dụng phi Ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam tổng hợp số liệu phản ánh hoạt động của toàn hệ thống theo quy định cụ thể trên từng mẫu biểu báo cáo tại Phụ lục số 2b kèm theo Chế độ này, truyền qua mạng máy tính (hoặc gửi bằng đĩa mềm) cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (nơi đóng trụ sở) để chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương truyền cho Cục Công nghệ tin học Ngân hàng (đối với các tỉnh từ Thừa Thiên Huế trở ra), hoặc cho Chi cục Công nghệ tin học Ngân hàng tại thành phố Hồ Chí Minh (đối với các tỉnh từ Đà nẵng trở vào), đồng thời gửi báo cáo thống kê bằng văn bản cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để kiểm tra, kiểm soát.

c. Đối với tổ chức tín dụng hợp tác là Quỹ tín dụng nhân dân:

- Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở và Quỹ tín dụng nhân dân khu vực: truyền báo cáo qua mạng máy tính hoặc gửi bằng đĩa mềm (nếu có điều kiện) hoặc gửi báo cáo bằng văn bản cho chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Phòng Quản lý các tổ chức tín dụng hoặc Phòng Tổng hợp và Quản lý các tổ chức tín dụng).

- Trường hợp Quỹ tín dụng nhân dân gửi báo cáo bằng văn bản, Phòng Tổng hợp và Quản lý các tổ chức tín dụng (hoặc Phòng Quản lý các tổ chức tín dụng) có trách nhiệm nhập các báo cáo này vào máy tính, sau đó gửi “file” báo cáo này cho Phòng (hoặc tổ, hoặc bộ phận) tin học để truyền về Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác thông qua Cục Công nghệ tin học Ngân hàng.

2. Tại Trung ương

a. Theo định kỳ và thời hạn quy định, các tổ chức tín dụng Nhà nước truyền qua mạng máy tính (hoặc gửi bằng đĩa mềm) về Cục Công nghệ tin học Ngân hàng các chỉ tiêu báo cáo thống kê (số liệu phản ánh hoạt động của toàn hệ thống), đồng thời gửi các chỉ tiêu báo cáo thống kê bằng văn bản cho đơn vị chức năng thuộc Ngân hàng Nhà nước để kiểm tra, kiểm soát theo quy định.

b. Theo định kỳ và thời hạn quy định, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương truyền báo cáo qua mạng máy tính hoặc gửi bằng đĩa mềm cho Cục Công nghệ tin học Ngân hàng để truyền về Vụ Các tổ chức tín dụng hợp tác và các Vụ, Cục khác theo qui định của Chế độ này.

3. Quy trình báo cáo thông tin tín dụng được thực hiện theo quy chế hoạt động thông tin tín dụng trong ngành ngân hàng của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.