Điều 7. Sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nuóc
- Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật.
- Chủ tịch Uy ban nhân dân tỉnh;
- Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh;
- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh.
- Người có thấm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chúa bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:
- Những người quy định tại khoản 1 Điều này;
- Người dứng đầu Sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh và tương đương;
- Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân, Viện trưởng Viện kiềm sát nhân dân huyện, thành phố;
- Chủ tịch ửy ban nhân dân các huyện, thành phố;
đ) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc doanh nghiệp nhà nước.
- Người có thấm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:
- Những người quy định tại khoản 1, 2 Điều này;
- Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; trưởng phòng của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương.
- Người có thâm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thâm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
Việc ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường hợp cụ thể và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội dung, thời hạn ủy quyền.
Cấp phó được ủy quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định cho phép sao, chụp của mình trước cấp trưởng và trước pháp luật. Người được ủy quyền không được ủy quyền tiếp cho người khác.
- Đơn vị lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
- Việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:
Sao tài liệu bí mật nhà nước là việc chép lại hoặc tạo ra bản khác theo đúng nội dung bản gốc hoặc bản chính của tài liệu. Chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước là việc ghi lại bằng hình ảnh tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Hình thức sao tài liệu bí mật nhà nước gồm sao y bản chính, sao lục và trích sao.
Người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức, viên chức và sĩ quan, hạ sì quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức công tác trong lực lượng vù trang nhân dân, người làm công tác cơ yếu có liên quan trực tiếp đen bí mật nhà nước hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước.
- Sau khi được ngườỉ có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điêu này cho phép, ngưòi đưọc giao nhiệm vụ tiến hành việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
- Bản sao tài liệu bí mặt nhà nước đóng dấu “bản sao số” ở trang đầu và dấu “bản sao bí mật nhà nước” ở trang cuối của tài liệu sau khi sao, trong đó phải the hiện số thứ tự bản sao, hình thức sao y bản chính hoặc sao lục, thời gian, số lượng, noi nhận, thẩm quyền cho phép sao và con dấu của cơ quan, đơn vị, địa phương (nếu có), số của bản trích sao, ký hiệu cùa văn bản được trích sao, viết tẳt tên người sao, tên cơ quan, tổ chức chủ quản (nếu có), địa danh.
- Bản trích sao tài liệu bí mật nhà nưóc phải thực hiện theo mẫu “trích sao”, trong đó thể hiện đầy đủ nội dung trích sao, thòi gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao và con dấu của cơ quan, tổ chức (nếu có);
- Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải có “văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”, trong đó phải thể hiện tên, loại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, độ mật, thòi gian, số lượng, nơi nhận, người thực hiện chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, thẩm quyền cho phép chụp và con dấu của cơ quan, lổ chửc (nếu có);
đ) Việc sao, chụp phải ghi nhận vào “Sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để quản lý và theo dõi.
- Việc sao, chụp điện mật thực hiện theo quy định của pháp luật về Cơ yếu.
- Bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.