vanban.org

Điều 23. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước — Quyết định 51/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/12/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 16/12/2020 Hiệu lực 26/12/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2020/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước

  1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương phải thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý gửi về Công an tỉnh đề tồng họp trình UBND tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công an theo thời hạn như sau:
  1. Báo cáo tổng kết năm năm một lần; báo cáo sơ kết một năm một lần;
  2. Báo cáo đột xuất được thực hiện ngay sau khi phát hiện vụ lộ, mất bí mật nhà nước hoặc theo đề nghị của Công an tỉnh;
  3. Thời hạn chốt số liệu trong chế độ báo cáo hằng năm: Tính từ ngày 10 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 09 tháng 12 của kỳ báo cáo. Đồng thời, gửi báo cáo định kỳ hằng năm cho Công an tỉnh chậm nhất vào ngày 10 tháng 12 của năm báo cáo.
  1. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước
  1. Phân tích, đánh giá tình hình liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
  2. Kết quả thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong chí đạo, thực hiện;
  3. Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất bí mật nhà nước; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả;
  4. Đự báo tình hình; dự kiến công tác trọng tâm bảo vệ bí mật nhà nước và đề xuất, kiến nghị.