vanban.org

Điều 18. Giải mật — Quyết định 51/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/12/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 16/12/2020 Hiệu lực 26/12/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 51/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Giải mật

  1. Giải mật là xóa bỏ độ mật của bí mật nhà nước.
  2. Bí mật nhà nước đương nhiên giải mật trong các trường hợp sau:
  1. Het thời hạn bảo vệ, hết thời gian gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 15, Điều 16 Quy chế này;
  2. Không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước. Trường họp này, cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước phải đóng dấu hoặc có văn bản, hình thức khác xác định việc giải mật và thông báo ngay bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
  1. Bí mật nhà nước được giải mật toàn bộ hoặc một phần trong trường họp cần giải mật đe đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phát triển kinh tế - xà hội, hội nhập, hợp tác quốc tế. Trong trường họp này, cơ quan, đơn vị, địa phương phải tiến hành giải mật theo trình tự, thủ tục sau:
  1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước thành lập Hội đồng giải mật;
  2. Hội đồng giải mật bao gồm đại diện lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước làm Chủ tịch Hội đồng và đại diện cơ quan, đơn vị có liên quan;
  3. Hội đồng giải mật có trách nhiệm xem xét việc giải mật, báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước ban hành quyết định giải mật;
  4. Trường hợp giái mật một phần thì nội dung giải mật được đưa vào quyết định giải mật và chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải mật, cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hàm giải mật có trách nhiệm thông báo bàng văn bản cho các cơ quan, tô chức, cá nhân có liên quan biêt đê thực hiện đóng dâu giải mật hoặc có văn bản xác định việc giải mật đôi với tài liệu, vật chửa bí mật nhà nước do mình quản lý;

đ) Trường hợp giải mật toàn bộ bí mật nhà nước thì sau khi quyết định giải mật phải đưọc đóng dấu giải mật hoặc có văn bản xác định việc giải mật và chậm nhất 15 ngày kể từ ngày quyết định giải mật bí mật nhà nước, cơ quan, đơn vị, địa phương tiến hành giải mật có trách nhiệm thông báo bàng văn bản cho các cơ quan, tô chức, cá nhân có liên quan biết để đóng dấu giải mật hoặc có văn bản xác định việc giải mật đối với tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do mình quản lý;

  1. Hồ sơ giải mật phải được lưu trữ bao gồm quyết định thành lập Hội đồng giải mật; bí mật nhà nước đề nghị giải mật; biên bản họp Hội đồng giải mật; quyết định giải mật và tài liệu khác có liên quan.
  1. Mầu dấu giải mật thực hiện theo quy định tại Thông lư số 24/2020/TT- BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.