Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, nguôi Việt Nam đưọc giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước — Quyết định 51/2020/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 26/12/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Thuận Ban hành 16/12/2020 Hiệu lực 26/12/2020 Còn hiệu lực
Điều 11. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, nguôi Việt Nam đưọc giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước
Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đên bí mật nhà nước được quy định như sau:
Người có thâm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
Người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều này và điểm a, b, c, d, đ khoản 2 Điều 7 Quy chế này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật;
Người có thẩm quyền theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này và điểm b khoản 3 Điều 7 Quy chế này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Mật.
Đơn vị lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định thẩm quyền cho phép cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Cơ quan, tổ chức đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức; người đại diện cơ quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
Người đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu, chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng minh do Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.