Điều 12. Cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho CO’ quan, to chức, cá nhân nu’ó’c ngoài
Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyên giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:
Đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật: Sau khi Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật phải báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh đề xuất Thủ tướng Chính phủ quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
Đối với bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật: Người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 1 Điều 7 Quy chế này quyết định cung cấp, chuyên giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
Đơn vị lực lượng vũ trang thực hiện theo quy định thấm quyền cung cấp chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
Cơ quan, tổ chức nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có vãn bản gứi cơ quan, đơn vị, địa phương chù trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, người đại diện cơ quan, tổ chức; quốc tịch, số Hộ chiếu, chức vụ của người đại diện; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
Cá nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, đon vị, địa phưong chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
Cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm chuyển đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này đến người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước.
Trường họp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nưóc, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.