vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn — Quyết định 48/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/09/2026
Phú Thọ Ban hành 27/09/2025 Hiệu lực 27/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 48/2025/QĐ-UBND
04/09/202649/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 27/09/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 41/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026
Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

1. Sở Xây dựng thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn (bao gồm cả điều chỉnh) thuộc trách nhiệm tổ chức lập và thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trừ quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, như sau:

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

a) Quy hoạch chung đô thị (bao gồm cả đô thị mới) thuộc tỉnh; quy hoạch chung khu du lịch quốc gia; quy hoạch chung khu chức năng khác thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; quy hoạch chung xã; điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung mà phạm vi lô đất điều chỉnh quy hoạch liên quan từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

b) Quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết có phạm vi quy hoạch liên quan từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

2. Ban Quản lý các khu công nghiệp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu công nghiệp, trừ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chi tiết khu vực đô thị - dịch vụ thuộc khu công nghiệp - đô thị - dịch vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan khác theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

3. Trừ quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này, Uỷ ban nhân dân cấp xã phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt hoặc theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, như sau:

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

a) Điều chỉnh cục bộ các quy hoạch chung đô thị và quy hoạch chung khu chức năng (trừ quy hoạch chung thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ), quy hoạch chung xã, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt mà phạm vi điều chỉnh cục bộ quy hoạch chỉ liên quan đến một đơn vị hành chính cấp xã. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn sau khi thực hiện rà soát quy hoạch theo Điều 8 Quy định này.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

b) Quy hoạch phân khu lập mới hoặc điều chỉnh mà phạm vi quy hoạch chỉ liên quan đến địa giới một đơn vị hành chính cấp xã.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

c) Quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị riêng và các nhiệm vụ quy hoạch khác trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập hoặc thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các khu công nghiệp, quốc phòng, an ninh hoặc cơ quan khác.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

4. Đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc trường hợp phải báo cáo Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy theo quy chế làm việc của Tỉnh ủy, sau khi có báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng thẩm định quy hoạch cùng cấp, Sở Xây dựng hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp đối với quy hoạch khu công nghiệp có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc báo cáo theo quy chế làm việc trước khi phê duyệt quy hoạch theo thẩm quyền.