vanban.org

Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn — Quyết định 48/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/09/2026
Phú Thọ Ban hành 27/09/2025 Hiệu lực 27/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 48/2025/QĐ-UBND
04/09/202649/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 27/09/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 41/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026
Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

1. Căn cứ danh mục dự án quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc văn bản giao nhiệm vụ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan được giao tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm:

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

a) Tổ chức lập, thẩm định dự toán chi phí lập mới hoặc điều chỉnh (nếu có), trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

b) Trường hợp dự kiến chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn không thuộc quy định phải thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, cơ quan được giao tổ chức lập quy hoạch quy định tại Điều 5 Quy định này được tự thực hiện hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật về đấu thầu; đồng thời tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán chi phí chuẩn bị lập nhiệm vụ quy hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và pháp luật có liên quan.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

c) Dự toán chi phí tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn được lập, thẩm định, trình phê duyệt riêng hoặc cùng với lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị và nông thôn.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

2. Sau khi nhiệm vụ quy hoạch và dự toán chi phí lập quy hoạch được phê duyệt, cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổ chức lựa chọn nhà thầu tư vấn lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về đấu thầu; việc lựa chọn tổ chức tư vấn phải bảo đảm điều kiện năng lực theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn. Trường hợp tổ chức thi tuyển ý tưởng quy hoạch đô thị và nông thôn thì thực hiện theo Điều 19 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn và quy định pháp luật có liên quan.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

3. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho các cơ quan, đơn vị sau đây thực hiện thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn theo phạm vi được giao quản lý, bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan, như sau:

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

a) Ban Quản lý các khu công nghiệp thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch khu công nghiệp thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

b) Sở Xây dựng thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền tổ chức lập và phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, trừ trường hợp quy định tại điểm a, điểm c, khoản 3 Điều này.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

c) Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn mà do cơ quan, đơn vị trực thuộc cấp tỉnh được giao tổ chức lập quy hoạch hoặc làm chủ đầu tư dự án mà phải lập quy hoạch chi tiết hoặc quy hoạch tổng mặt bằng, nhưng thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, trừ quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều này.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

d) Sau khi phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn, cơ quan được phân cấp tại điểm a, điểm b và điểm c khoản 3 Điều này có trách nhiệm gửi Quyết định về Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp và làm căn cứ bố trí, thanh toán vốn trong trường hợp sử dụng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

4. Trừ quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt dự toán chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền tổ chức lập hoặc phê duyệt quy hoạch.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

5. Đối với nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn do nhà đầu tư tổ chức lập theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư có trách nhiệm phê duyệt dự toán chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, pháp luật về đầu tư, xây dựng và pháp luật có liên quan.