vanban.org

Điều 15. Chấp thuận vị trí, địa điểm, hướng tuyến khi có yêu cầu — Quyết định 48/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/09/2026
Phú Thọ Ban hành 27/09/2025 Hiệu lực 27/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 48/2025/QĐ-UBND
04/09/202649/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 27/09/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 41/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Chấp thuận vị trí, địa điểm, hướng tuyến khi có yêu cầu

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026
Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Xây dựng chấp thuận, gồm:

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

a) Chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến (trừ công trình điện cao thế) hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch theo điểm c, khoản 4, Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, mà phạm vi dự án có liên quan từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

b) Chấp thuận diện tích, vị trí, mục đích sử dụng và chấp thuận tổng mặt bằng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa theo quy định tại khoản 15, Điều 55 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, mà phạm vi dự án liên quan liên quan từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

c) Khi thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp tại các điểm a và b khoản 1 Điều này, trường hợp phát sinh tình huống khó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

2. Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã, gồm:

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

a) Chấp thuận vị trí, ranh giới sử dụng đất, phương án tuyến (trừ công trình điện cao thế) hoặc mặt bằng tổng thể của dự án đầu tư xây dựng ở các khu vực không yêu cầu lập quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành theo pháp luật về quy hoạch theo điểm c, khoản 4, Điều 73 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, mà phạm vi dự án có liên quan đến một đơn vị hành chính cấp xã.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

b) Chấp thuận diện tích, vị trí, mục đích sử dụng và chấp thuận tổng mặt bằng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa, theo quy định tại khoản 15, Điều 55 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng, mà phạm vi dự án liên quan đến một đơn vị hành chính cấp xã.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

c) Khi thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp tại các điểm a và b khoản 2 Điều này, trường hợp phát sinh tình huống khó khăn, vướng mắc, vượt thẩm quyền, Ủy ban nhân dân cấp xã kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

3. Trừ quy định tại các khoản 1, 2 Điều này, việc giới thiệu địa điểm khi có yêu cầu, thì trách nhiệm thực hiện như sau:

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

a) Sở Xây dựng giới thiệu địa điểm có phạm vi liên quan từ hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên, trừ quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

b) Ban Quản lý các khu công nghiệp giới thiệu địa điểm liên quan đến khu công nghiệp.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

c) Trừ quy định tại các điểm a, b khoản 3 Điều này, Uỷ ban nhân dân cấp xã giới thiệu địa điểm có phạm vi liên quan đến một địa giới hành chính cấp xã. Trong quá trình giới thiệu địa điểm thì Uỷ ban nhân dân cấp xã lấy ý kiến của Sở Xây dựng và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến đất đai, công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định của pháp luật.