vanban.org

Điều 10. Công bố quy hoạch đô thị và nông thôn — Quyết định 48/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 27/09/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/09/2026
Phú Thọ Ban hành 27/09/2025 Hiệu lực 27/09/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 3 năm
Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ · 48/2025/QĐ-UBND
04/09/202649/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Hiện hành 27/09/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 25/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quy định một số nội dung về quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình ban hành kèm theo Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh · 41/2022/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Công bố quy hoạch đô thị và nông thôn

1. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn phải được công bố theo quy định tại Điều 50 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn số 47/2024/QH15, như sau:

a) Sở Xây dựng tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức công bố quy hoạch quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến địa giới hành chính của tỉnh Phú Thọ;

b) Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh tổ chức công bố quy hoạch khu công nghiệp thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; hướng dẫn các chủ đầu tư trong khu công nghiệp về chuyên môn nghiệp vụ trong việc công bố quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết (nếu có) theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

c) Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức công bố quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc thẩm quyền lập hoặc phê duyệt của Uỷ ban nhân dân cấp xã thuộc phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý, trừ quy định tại các điểm a, b khoản 1 Điều này;

d) Chủ đầu tư dự án có trách nhiệm phối hợp với Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp xã có liên quan, để tổ chức công bố quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền tổ chức lập.

2. Đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, nhưng thuộc trách nhiệm Uỷ ban nhân dân cấp xã công bố quy hoạch, thì cơ quan tổ chức lập quy hoạch có trách nhiệm xác định kinh phí công bố quy hoạch chuyển cho cơ quan tổ chức công bố quy hoạch trong nhiệm vụ quy hoạch hoặc dự toán chi phí tổ chức lập quy hoạch đô thị và nông thôn.

Sửa đổi bởi 49/2026/QĐ-UBND · hiệu lực 04/09/2026

3. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày quy hoạch đô thị và nông thôn được phê duyệt, các cơ quan có trách nhiệm đăng tải lên cổng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng (tại địa chỉ https://csdlhdxd.gov.vn )và cổng thông tin điện tử của tỉnh Phú Thọ, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Uỷ ban nhân dân cấp xã, như sau:

a) Sở Xây dựng có trách nhiệm đăng tải hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn (bao gồm cả quy hoạch tổng mặt bằng) thuộc thẩm quyền lập hoặc lập và phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, trừ quy định tại các điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.

b) Ban Quản lý các khu công nghiệp đăng tải hồ sơ quy hoạch khu công nghiệp và quy hoạch tổng mặt bằng đối với dự án nằm trong phạm vi khu công nghiệp thuộc thẩm quyền theo quy định.

c) Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đăng tải hồ sơ quy hoạch đô thị và nông thôn (bao gồm cả quy hoạch tổng mặt bằng) thuộc trách nhiệm tổ chức lập hoặc phê duyệt.