vanban.org

Điều 9. Tiếp nhận vào làm công chức — Quyết định 48/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2025 Thay thế: 038/2025/QĐ-UBND · 21/10/2025
Cà Mau Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 038/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức · 038/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 48/2021/QĐ-UBND
21/10/2025038/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 18/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Tiếp nhận vào làm công chức

1. Thẩm quyền:

a) Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quyết định tiếp nhận vào làm công chức sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các đối tượng tại điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện quy trình tiếp nhận, xem xét kết quả kiểm tra sát hạch và ký ban hành quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ký quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi quyết định và danh sách trích ngang về Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị tiếp nhận (01 bản chính) của cơ quan có yêu cầu tiếp nhận vào làm công chức, trong đó nêu rõ vị trí việc làm cần tuyển tương ứng với từng trường hợp đề nghị tiếp nhận; số chỉ tiêu biên chế được giao; số chỉ tiêu biên chế chưa sử dụng của cơ quan, đơn vị cần tuyển; dự kiến xếp ngạch, bậc lương;

b) Các loại thành phần hồ sơ khác theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: Đối với các trường hợp thuộc đối tượng tại điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đối với trường hợp thuộc đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

4. Số lượng hồ sơ:

a) Đối tượng tại điểm a, b, c và điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ: 02 bộ hồ sơ;

b) Đối với đối tượng tại điểm d khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ: 03 bộ hồ sơ.

5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến thống nhất tiếp nhận của cấp thẩm quyền.