Điều 9. Tiếp nhận vào làm công chức
1. Thẩm quyền:
a) Giám đốc Sở Nội vụ ban hành quyết định tiếp nhận vào làm công chức sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đối với các đối tượng tại điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện quy trình tiếp nhận, xem xét kết quả kiểm tra sát hạch và ký ban hành quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày ký quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều này, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi quyết định và danh sách trích ngang về Sở Nội vụ để theo dõi, kiểm tra.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị tiếp nhận (01 bản chính) của cơ quan có yêu cầu tiếp nhận vào làm công chức, trong đó nêu rõ vị trí việc làm cần tuyển tương ứng với từng trường hợp đề nghị tiếp nhận; số chỉ tiêu biên chế được giao; số chỉ tiêu biên chế chưa sử dụng của cơ quan, đơn vị cần tuyển; dự kiến xếp ngạch, bậc lương;
b) Các loại thành phần hồ sơ khác theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:
a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: Đối với các trường hợp thuộc đối tượng tại điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ;
b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đối với trường hợp thuộc đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
4. Số lượng hồ sơ:
a) Đối tượng tại điểm a, b, c và điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ: 02 bộ hồ sơ;
b) Đối với đối tượng tại điểm d khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ: 03 bộ hồ sơ.
5. Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày có ý kiến thống nhất tiếp nhận của cấp thẩm quyền.