vanban.org

Điều 14. Điều chỉnh, xếp lại lương đối với công chức — Quyết định 48/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2025 Thay thế: 038/2025/QĐ-UBND · 21/10/2025
Cà Mau Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 038/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức · 038/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 48/2021/QĐ-UBND
21/10/2025038/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 18/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2021/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Điều chỉnh, xếp lại lương đối với công chức

1. Đối tượng:

Công chức đã được xếp lương theo quy định của pháp luật nhưng có sai sót trong quá trình xếp lương dẫn đến ngạch, bậc lương không phù hợp thì được xem xét, điều chỉnh, xếp lại lương.

2. Thẩm quyền:

a) Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định điều chỉnh lương đối với công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống, sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ;

b) Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định điều chỉnh lương đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định điều chỉnh lương đối với công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương, sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị điều chỉnh, xếp lại lương (01 bản chính) của cơ quan trực tiếp sử dụng công chức có ngạch lương chuyên viên và tương đương trở xuống hoặc của Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh và đề xuất ngạch, bậc, hệ số, thời điểm hưởng, thời gian nâng bậc lương hoặc phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);

b) 01 bản sao sổ Bảo hiểm xã hội;

c) 01 bản sao danh sách đề nghị điều chỉnh lương theo Mẫu 4 ban hành kèm theo Quy định này;

d) 01 bộ, bản sao các quyết định lương có liên quan.

4. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đối với công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống;

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: Đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.

5. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ đối với ngạch chuyên viên chính và tương đương; 03 bộ hồ sơ đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;

b) Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ thành phần hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp điều chỉnh lương từ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống.