vanban.org

Điều 15. Chuyển ngạch công chức — Quyết định 48/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2025 Thay thế: 038/2025/QĐ-UBND · 21/10/2025
Cà Mau Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 038/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức · 038/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 48/2021/QĐ-UBND
21/10/2025038/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 18/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2021/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Chuyển ngạch công chức

1. Thẩm quyền:

a) Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định chuyển ngạch đối với công chức có ngạch lương chuyên viên hoặc tương đương trở xuống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

b) Giám đốc Sở Nội vụ ký quyết định chuyển ngạch lương đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký quyết định chuyển ngạch lương đối với công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị chuyển ngạch (01 bản chính) của cơ quan trực tiếp sử dụng công chức có ngạch lương chuyên viên hoặc tương đương trở xuống hoặc của Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký đối với công chức có ngạch lương chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên;

b) 01 bản sao quyết định lương hiện hưởng;

c) 01 bản sao quyết định điều động, chuyển công tác, luân chuyển của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

d) 01 bộ, bản sao các loại văn bằng, chứng chỉ có liên quan đến ngạch được bổ nhiệm;

đ) 01 bản chính danh sách đề nghị xét chuyển ngạch theo Mẫu 5 ban hành kèm theo Quy định này.

3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đối với công chức giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống;

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: Đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở lên.

4. Số lượng hồ sơ:

a) Trường hợp công chức giữ ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở xuống: 01 bộ hồ sơ;

b) Trường hợp công chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương: 03 bộ hồ sơ.

5. Thời hạn giải quyết: 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ thành phần hồ sơ hợp lệ đối với công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống.