vanban.org

Điều 10. Xếp ngạch, bậc lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc — Quyết định 48/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 21/10/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 21/10/2025 Thay thế: 038/2025/QĐ-UBND · 21/10/2025
Cà Mau Ban hành 20/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 038/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức · 038/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 48/2021/QĐ-UBND
21/10/2025038/2025/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcThay thế
Quyết định số 07/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 07/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, công chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 18/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý công chức thuộc thẩm quyền quản lý của ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 12/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2021/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xếp ngạch, bậc lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

1. Thẩm quyền

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xếp ngạch, bậc lương cho người trúng tuyển công chức; cán bộ, công chức cấp xã được tiếp nhận vào làm công chức theo quy định;

Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã được tiếp nhận vào làm công chức xếp lương chuyên viên chính và tương đương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xếp ngạch, bậc lương sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ.

b) Giám đốc Sở Nội vụ quyết định xếp ngạch, bậc lương cho các đối tượng theo quy định tại điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ khi được tiếp nhận vào làm công chức, sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xếp ngạch, bậc lương cho các đối tượng tiếp nhận vào làm công chức xếp lương chuyên viên cao cấp và tương đương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

2. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị xếp lương (01 bản chính) của cơ quan dự kiến sử dụng cho người trúng tuyển công chức và cán bộ, công chức cấp xã được tiếp nhận vào làm công chức hoặc văn bản đề nghị xếp lương của Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các trường hợp thuộc đối tượng tại điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ và các trường hợp xếp lương chuyên viên chính và tương đương, chuyên viên cao cấp và tương đương;

b) 01 bộ, bản sao các loại văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn của ngạch công chức;

c) 01 bản sao sổ Bảo hiểm xã hội.

3. Cơ quan nhận hồ sơ:

a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: Đối với các trường hợp thuộc đối tượng tại điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ và các trường hợp xếp lương chuyên viên cao cấp và tương đương;

b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đối với các trường hợp thuộc đối tượng tại điểm đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ và các trường hợp trúng tuyển vào công chức xếp lương vào ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

4. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:

a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ đối với ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; 03 bộ hồ sơ đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;

b) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc (đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).