Điều 10. Xếp ngạch, bậc lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Thẩm quyền
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xếp ngạch, bậc lương cho người trúng tuyển công chức; cán bộ, công chức cấp xã được tiếp nhận vào làm công chức theo quy định;
Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã được tiếp nhận vào làm công chức xếp lương chuyên viên chính và tương đương, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định xếp ngạch, bậc lương sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Nội vụ.
b) Giám đốc Sở Nội vụ quyết định xếp ngạch, bậc lương cho các đối tượng theo quy định tại điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ khi được tiếp nhận vào làm công chức, sau khi có ý kiến thống nhất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xếp ngạch, bậc lương cho các đối tượng tiếp nhận vào làm công chức xếp lương chuyên viên cao cấp và tương đương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
2. Thành phần hồ sơ:
a) Văn bản đề nghị xếp lương (01 bản chính) của cơ quan dự kiến sử dụng cho người trúng tuyển công chức và cán bộ, công chức cấp xã được tiếp nhận vào làm công chức hoặc văn bản đề nghị xếp lương của Thủ trưởng sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với các trường hợp thuộc đối tượng tại điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ và các trường hợp xếp lương chuyên viên chính và tương đương, chuyên viên cao cấp và tương đương;
b) 01 bộ, bản sao các loại văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn của ngạch công chức;
c) 01 bản sao sổ Bảo hiểm xã hội.
3. Cơ quan nhận hồ sơ:
a) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Nội vụ: Đối với các trường hợp thuộc đối tượng tại điểm a, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ và các trường hợp xếp lương chuyên viên cao cấp và tương đương;
b) Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của sở, ban, ngành cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đối với các trường hợp thuộc đối tượng tại điểm đối tượng tại điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP của Chính phủ và các trường hợp trúng tuyển vào công chức xếp lương vào ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.
4. Số lượng hồ sơ và thời hạn giải quyết:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ đối với ngạch chuyên viên chính và tương đương trở xuống; 03 bộ hồ sơ đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;
b) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc (đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương: 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Nội vụ).