vanban.org

Điều 9. Yêu cầu đối với tổ chức đăng ký làm tổ chức chủ trì nhiệm vụ — Quyết định 48/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hồ Chí Minh Ban hành 24/11/2016 Hiệu lực 04/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 48/2016/QĐ-UBND
27/11/201842/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 04/12/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định 3187/QĐ-UBND năm 2007 về Quy chế quản lý chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 3187/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Yêu cầu đối với tổ chức đăng ký làm tổ chức chủ trì nhiệm vụ

1. Nguyên tắc chung: Là pháp nhân được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam.

2. Tổ chức đăng ký làm tổ chức chủ trì nhiệm vụ phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:

a) Có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ;

b) Có đủ kinh nghiệm, năng lực đáp ứng trực tiếp hoặc gián tiếp các yêu cầu về phương tiện cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực để thực hiện nghiên cứu;

3. Các tổ chức chủ trì nhiệm vụ (gọi tắt là tổ chức chủ trì) sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học phải là tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc trường, viện, tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học và công nghệ. Riêng đôi với nhiệm vụ theo hình thức đê án khoa học, tô chức chủ trì có thể là các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp.

4. Tổ chức thuộc một trong các trường họp sau không đủ điều kiện đăng ký làm tổ chức chủ trì nhiệm vụ sử dụng ngân sách sự nghiệp khoa học thành phô:

a) Chưa hoàn thành nghĩa vụ trong Hợp đồng thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Điều 19 của Quy chế này đối với các nhiệm vụ trước đây thực hiện tại cùng cơ quan quản lý;

b) Thuộc trường hợp quy định tại Điều 36 về xử lý vi phạm của Quy chế này;

c) Không triển khai, chuyển giao hay ủy quyền khai thác kết quả nghiên cứu được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ trong vòng 12 tháng kể từ ngày thỏa thuận mà không có lý do chính đáng;

d) Không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo úng dụng kêt quả của nhiệm vụ theo quy định sẽ không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp cho đến khi khắc phục.

5. Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức chủ tri

a) Chịu trách nhiệm về nội dung thuyết minh và dự toán kinh phí của nhiệm vụ.

b) Lựa chọn cá nhân thuộc tổ chức chủ trì có đủ trình độ chuyên môn và năng lực tổ chức thực hiện để làm chủ nhiệm nhiệm vụ. Trường hợp thay đối chủ nhiệm nhiệm vụ thì cá nhân được lựa chọn phải đáp ứng các yêu cầu của chủ nhiệm nhiệm vụ quy định tại Điều 10 của Quy chế này. Ket quả việc thay đối chủ nhiệm nhiệm vụ phải thông báo băng văn bản và được sự đông ý của cơ quan quản lý nhiệm vụ.

c) Ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ với cơ quan quản lý nhiệm vụ; ký hợp đồng giao việc, hợp đồng thuê khoán chuyên môn với chủ nhiệm nhiệm vụ và các tồ chức cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ.

d) Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng đã ký kết với cơ quan quản lý nhiệm vụ và chủ nhiệm nhiệm vụ.

đ) Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất (trang thiết bị, nhà xưởng, phương tiện), nhân lực, huy động đủ các nguồn tài chính hợp pháp ngoài ngân sách nhà nước (nếu có) và các điều kiện khác để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký.

e) Tổ chức quản lý thực hiện nhiệm vụ theo đúng tiến độ đã cam kết;

g) Quản lý, sử dụng có hiệu quả và đúng quy định pháp luật kinh phí được cấp để thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký với cơ quan quản lý nhiệm vụ; cấp đủ và đúng tiến độ kinh phí từ các nguồn kinh phí đã cam kết trong hợp đồng cho chủ nhiệm nhiệm vụ và các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các nội dung của nhiệm vụ; thực hiện thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành.

h) Thực hiện chế độ báo cáo với cơ quan quản lý và cơ quan chủ quản theo quy định hiện hành. Tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan quản lý, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ. Kiến nghị các điều chỉnh khi cần đế thực hiện được mục tiêu, nội dung, sản phấm của nhiệm vụ.

i) Tổ chức đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ từ kết quả của nhiệm vụ cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

k) Thực hiện việc công bố, giao nộp kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành.

1) Tổ chức quản lý, khai thác, chuyển giao các kết quả của nhiệm vụ, được hưởng các quyền lợi và chịu trách nhiệm phân phối các lợi ích từ các hoạt động trên theo quy định của pháp luật.

6. Kết quả của các nhiệm vụ do tổ chức chủ trì thực hiện được ghi nhận, làm căn cứ để xem xét khen thưởng và được giao thực hiện các nhiệm vụ khác.