Điều 12. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ
1. Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ do thủ trưởng cơ quan quản lý thành lập đế thực hiện các hoạt động tuyển chọn, giám định, nghiệm thu, thẩm định kinh phí; thanh lý; thấm định, đánh giá kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ không sử dụng ngân sách; xác định nhiệm vụ cấp quốc gia (gọi tắt là Hội đông tư vân).
2. Hội đồng tư vấn làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan, minh bạch, trung thực, tuân thủ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp. Các thành viên Hội đồng tư vấn thảo luận công khai về nội dung được giao tư vấn. Ý kiến của các thành viên Hội đồng tư vấn và kiến nghị của Hội đồng tư vấn phải được lập thành văn bản. Các thành viên Hội đồng tư vấn phải chịu trách nhiệm về ý kiến của mình.
3. Thành phần Hội đồng tư vấn bao gồm các nhà khoa học, đại diện cơ quan, tổ chức đề xuất đặt hàng, cơ quan, tổ chức đặt hàng, chuyên gia quản lý, chuyên gia kinh doanh có năng lực, chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn.
4. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên hội đồng tư vấn:
a) Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ mà Hội đồng tư vấn đang xem xét;
b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ mà Hội đồng tư vấn đang xem xét, trừ trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở quyết định;
c) Người đang bị xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động khoa học và công nghệ hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án và chưa được xóa án tích;
d) Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền lợi và lợi ích liên quan khác;
đ) Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
5. Hội đồng tư vấn gồm có 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch, 02 thành viên là ủy viên phản biện, 01 ủy viên thư ký khoa học và các thành viên khác. Sô lượng các thành viên trong Hội đồng tư vấn từ 05 đến 09 thành viên.
6. Trường hợp đặc biệt do tính chất phức tạp hoặc yêu cầu đặc thù của vấn đề cần tư vấn, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có thể xem xét quyết định số lượng thành viên và thành phần hội đồng khác với quy định tại các Khoản 5 Điều này,
7. Hội đồng giám định và hội đồng nghiệm thu được thành lập căn cứ trên thành phần hội đồng xét duyệt, số thành viên có thể thay đổi tùy theo điều kiện thực tế, nhưng phải bảo đảm ít nhất 50% tổng số thành viên trong hội đồng xét duyệt.
8. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn:
a) Phiên, họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của hội đông, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch hội đông ủy quyền, các chuyên gia phản biện và ủy viên thư ký khoa học.
b) Hội đồng cử hoặc bầu một thành viên làm ủy viên thư ký khoa học ngay tại phiên họp để ghi chép các ý kiến thảo luận và lập biên bản phiên họp của hội đồng.
c) Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức bỏ phiếu kín.
d) Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký khoa học của hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng.
9. Căn cứ kết luận của Hội đồng tư vấn, thủ trưởng cơ quan quản lý sẽ xem xét và quyết định các vấn đề liên quan.
10. Trách nhiệm và nghĩa vụ của Hội đồng tư vấn
a) Thành viên hội đồng tư vấn có trách nhiệm đánh giá hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định đối với từng loại hội đồng tư vấn; thảo luận, viết nhận xét, đánh giá, chấm điếm độc lập, xếp loại theo các tiêu chí hướng dẫn của cơ quan quản lý;
b) Hội đồng tư vấn có trách nhiệm tổng hợp kết luận, đánh giá, lập biên bản họp hội đồng tư Vấn.
c) Thành viên hội đồng tư vấn có nghĩa vụ giữ bí mật các thông tin nhận được trong quá trình hoạt động tư vấn, trừ trường hợp có thỏa thuận bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác.