vanban.org

Điều 33. Quản lý và xử lý tài sản ỉà kết quả của việc triển khai thục hiện ỉìhiệm vụ khoa học và công nghệ thể hiện đtrói dạng tải sản hữu hình và tài sản vô hình — Quyết định 48/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hồ Chí Minh Ban hành 24/11/2016 Hiệu lực 04/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 48/2016/QĐ-UBND
27/11/201842/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 04/12/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định 3187/QĐ-UBND năm 2007 về Quy chế quản lý chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 3187/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2016/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Quản lý và xử lý tài sản ỉà kết quả của việc triển khai thục hiện ỉìhiệm vụ khoa học và công nghệ thể hiện đtrói dạng tải sản hữu hình và tài sản vô hình

1. Việc quản lý và xử lý tài sản quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 31 được thực hiện theo quy định tại Chương III, Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BKHCN-BTC ngày 01 tháng 9 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định về hướng dẫn việc quản lý, xử lý tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Đối với các tài sản trí tuệ là tài sản vô hình theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 31, chủ nhiệm và nhóm thực hiện trực tiếp nhiệm vụ được ghi nhận là tác giả của kết quả nghiên cửu và được hưởng quyền theo quy định của pháp luật có liên quan, ngoại trừ quy định tại Khoản 3 của Điều này.

3. Việc thực hiện quyền công bố các loại báo cáo từ kết quả thực hiện nhiệm vụ được các bên liên quan thỏa thuận và ghi nhận trong Hợp đồng.

4. Xác lập quyền sở hữu đối với các tài sản trí tuệ là tài sản vô hình theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 31 Quy chế này (sau đây gọi tắt là tài sản trí tuệ).

a) Cơ quan quản lý có trách nhiệm thực hiện hoặc ủy quyền thực hiện các hoạt động xác lập quyên sở hữu đôi với các tài sản trí tuệ thuộc phân quyên sở hữu của Úy ban nhân dân thành phố.

b) Trách nhiệm chi trả chi phí xác lập quỵền đối với tài sản trí tuệ được các bên thỏa thuận và được thể hiện trong Hợp đồng. Chi phí này không tính vào kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

4. Việc định giá các tài sản trí tuệ nhằm mục đích xử lý tài sản được thực hiện theo các quy định tại Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BKHCN-BTC ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính quy định việc định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ sử dụng ngân sách nhà nước. Kết quả định giá phải được ghi nhận trên cơ sở đồng thuận giữa cơ quan quản lý và các bên liên quan.

5. Cơ quan quản lý có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố quyết định (và báo cáo về Bộ Tài chính) điều chuyển tài sản quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 31 Quy chế này thuộc thành phố quản lý cho cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc trung ương quản lý hoặc giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan Trung ương, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan

6. Cơ quan quản lý được Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố phân cấp quyết định việc điều chuyển tài sản quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 31 Quy chế này thuộc thành phố quản lý, ngoại trừ tài sản vô hình, cho các cơ quan, to chức, đơn vị, nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của úy ban nhân dân thành phố.

7. Việc quyết định bán, thanh lý tài sản quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 31 Quy chế này thuộc thành phố quản lý, ngoại trừ tài sản vô hình, được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tố chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động (ban hành theo Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND, ngày 04 tháng 02 năm 2010 của ủy ban nhân dân thành phố).

8. Việc giao quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản vô hình quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 31 Quy chế này thuộc Thành phố quản lý cho đối tượng thụ hưởng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ tại Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm 2014 quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triền công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

9. Trong quá trình xử lý tài sản nêu trên, việc phân chia lợi ích giữa các bên về quyền và nghĩa vụ (nếu có) được thực hiện theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật khoa học và công nghệ.