vanban.org

Điều 10. Yêu cầu đối vói cá nhân đăng ký ỉàm chủ nhiệm nhiệm vụ — Quyết định 48/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hồ Chí Minh Ban hành 24/11/2016 Hiệu lực 04/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 48/2016/QĐ-UBND
27/11/201842/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 04/12/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định 3187/QĐ-UBND năm 2007 về Quy chế quản lý chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 3187/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2016/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Yêu cầu đối vói cá nhân đăng ký ỉàm chủ nhiệm nhiệm vụ

1. Cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm nhiệm vụ phải đáp ứng đồng thời các điêu kiện sau:

a) Có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ hoặc có ít nhất hai năm kinh nghiệm công tác theo đúng lĩnh vực của nhiệm vụ đăng ký làm chủ nhiệm;

b) Có năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ đúng tiến độ;

2. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện làm chủ nhiệm nhiệm vụ:

a) Đang làm chủ nhiệm từ 01 nhiệm vụ trở lên bằng nguồn kinh phí tài trợ của thành phô;

b) Thuộc trường họp quy định tại Điều 36 về xử lý vi phạm của Quy chế này.

c) Có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ sẽ không được tham gia đăng ký thực hiện nhiệm vụ trong thời hạn hai năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thầm quyền.

d) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký thực hiện nhiệm vụ trong thời hạn năm năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

3. Trách nhiệm, quyền hạn của chủ nhiệm nhiệm vụ:

a) Xây dựng và hoàn thiện thuyết minh của nhiệm vụ.

b) Ký hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ.

c) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính trung thực, giá trị khoa học, kết quả và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng đã ký; chịu trách nhiệm đề xuất với tổ chức chủ trì về phương án ứng dụng kết quả hoặc thương mại hoá sản phẩm từ kết quả của nhiệm vụ;

d) Được bảo đảm. các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ theo cam kết trong hợp đồng với tổ chức chủ trì và đề xuất, kiến nghị các điều chỉnh khi cần thiết.

đ) Phối hợp với cơ quan quản lý và tổ chức chủ trì đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.

e) Kiểm tra, đôn đốc các tổ chức, cá nhân tham gia phối hợp trong việc thực hiện nhiệm vụ theo hợp đồng. Thực hiện báo cáo định kỳ (6 tháng một lần), báo cáo đột xuất về tiến độ triển khai, sử dụng kinh phí và báo cáo kết quả thực hiện của nhiệm vụ với tổ chức chủ trì. Chủ trì xây dựng báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ và các tài liệu khác theo hợp đồng đã ký với tố chức chủ trì.

h) Tuân thủ các quy định kiểm tra, giám sát và báo cáo theo yêu cầu của tổ chức chủ trì và cơ quan quản lý;

i) Sử dụng kinh phí đúng mục đích và tuân thủ quy định về thanh, quyết toán kinh phí của đề tài theo đúng quy định tài chính hiện hành.