vanban.org

Điều 17. Giám đị» nh', kiể m tra việ» c th ự« c hiệ• n nhiệ» m vụ 9 — Quyết định 48/2016/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hồ Chí Minh Ban hành 24/11/2016 Hiệu lực 04/12/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước Thành phố Hồ Chí Minh · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Quản lý nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 48/2016/QĐ-UBND
27/11/201842/2018/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 04/12/2016Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định 3187/QĐ-UBND năm 2007 về Quy chế quản lý chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh · 3187/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 48/2016/QĐ-UBND › Chương V › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Giám đị» nh', kiể m tra việ» c th ự« c hiệ• n nhiệ» m vụ 9

1. Giám định nhiệm vụ là việc đánh giá kết quả thực hiện từng giai đoạn của nhiệm vụ so với Hợp đồng đã ký kết thông qua Hội đồng tư vấn.

2. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ phải lập báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ 6 tháng một lần và gửi về Sở Khoa học và Công nghệ. Căn cứ báo cáo tiến độ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét và tổ chức kiểm tra, giám sát thực tế nếu cần thiết. Việc kiểm tra, đánh giá dựa trên hợp đồng thực hiện nhiệm vụ đã ký kết; đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực và chính xác. Trường hợp không nhận được báo cáo tiến độ theo quy định, Sở Khoa học và công nghệ có quyền đình chỉ thực hiện nhiệm vụ.

3. Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn để giám định đổi với mỗi nhiệm vụ trong quá trình thực hiện, nhằm đảm bảo thực hiện đúng mục tiêu, nội dung nghiên cứu và tiến độ theo hợp đồng. Nhiệm vụ được xem xét cấp tiếp kinh phí thực hiện theo kết luận của Hội đồng tư vấn. Trường hợp nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 12 tháng hoặc kinh phí dưới 150 triệu đồng, không cần thực hiện giám định.

4. Báo cáo tiến độ và báo cáo giám định nhiệm vụ được thực hiện theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

. Điề u 18. NgC 7h iệ« m thu nhiệ«m yụ8

1. Nghiệm thu nhiệm vụ là việc đánh giá toàn bộ kết quả thực hiện của nhiệm vụ so với Hợp đồng đã ký kết thông qua Hội đồng tư vấn.

2. Tổ chức chủ trì có trách nhiộm tự đánh giá kết quả thực hiện đối với nhiệm vụ trước khi nộp hồ sơ nghiệm thu cho Sở Khoa học và Công nghệ. Kết quả đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo Mầu Cl-BCKQTĐG.

3. Hồ sơ nghiệm thu nhiệm vụ

a) Thành phần hồ sơ

- Công văn đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ (Mầu C2-CVĐNNTNV);

- Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả thực hiện nhiệm vụ;

- Báo cáo về sản phẩm khoa học và công nghệ của nhiệm vụ;

- Bản sao hợp đồng và thuyết minh nhiệm vụ;

- Các văn bản xác nhận và tài liệu liên quan đến việc công bố, xuất bản, đào tạo, tiếp nhận và sử dụng kết quả nghiên cứu (nếu có);

- Các số liệu (điều tra, khảo sát, phân tích,...), sổ nhật ký của nhiệm vụ;

- Văn bản xác nhận về sự thỏa thuận của các tác giả về việc sắp xếp thứ tự tên trong danh sách tác giả thực hiện nhiệm vụ;

- Báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ;

- Báo cáo tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ;

- Các tài liệu khác (nếu có).

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 01 bản điện tử (dạng PDF, không cài bảo mật).

4. Trình tự thực hiện

a) Tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ chuẩn bị hồ sơ theo CỊuy định tại Khoản 4 Điều này và nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công nghệ.

b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Khoa học và Công nghệ có nhiệm vụ phải thông báo cho tổ chức chủ tri tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định thì tổ chức chủ trì phải bố sung trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Khoa học và Công nghệ.

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng tư vấn để đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ.

5. Nội dung đánh giá và yêu cầu đối với báo cáo tổng hợp và sản phẩm của nhiệm vụ

a) Đánh giá về báo cáo tổng hợp: Đánh giá tính đầy đủ, rõ ràng, xác thực và lô-gíc của báo cáo tổng họp (phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng ...) và tài liệu cần thiết kèm theo (các tài liệu thiết kế, tài liệu công nghệ, sản phẩm trung gian, tài liệu được trích dẫn).

- Tổng quan được các kết quả nghiên cứu đã có liên quan đến nhiệm vụ;

- Số liệu, tư liệu có tính đại diện, độ tin cậy, xác thực, cập nhật;

- Nội dung báo cáo là toàn bộ kết quả nghiên cứu của nhiệm vụ được trình bày theo kết cấu hệ thống và lô-gíc khoa học, với các luận cứ khoa học có cơ sở lý luận và thực tiễn cụ thể giải đáp những vấn đề nghiên cứu đặt ra, phản ánh trung thực kết quả nhiệm vụ phù hợp với thông lệ chung trong hoạt động nghiên cứu khoa học;

- Kết cấu nội dung, văn phong khoa học phù hợp.

b) Đánh giá về sản phẩm của nhiệm vụ, bao gồm: số lượng, khối lượng sản phẩm; chất lượng sản phẩm; chủng loại sản phẩm; tính năng, thông số kỳ thuật của sản phẩm.

- Mức độ đầy đủ về chủng loại, số lượng, khối lượng sản phẩm so với Hợp đồng;

- Xác định tên, nội dung của sản phẩm rõ ràng, cụ thể;

- Xác định đối tượng, địa chỉ và nơi tiếp nhận rõ ràng, cụ thể;

- Xác định rõ phương án, lộ trình về tổ chức, thực hiện (nếu có).

- về sản phẩm khoa học đạt vượt hợp đồng; những đóng góp khoa học mới của nhiệm vụ (nếu có);

- về chất lượng sản phẩm và giá trị khoa học, giá trị thực tiễn của các kết quả thực hiện nhiệm vụ.

c) Yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ

Ngoài các yêu cầu ghi trong hợp đồng, thuyết minh nhiệm vụ, sản phẩm của nhiệm vụ cần phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Đối với sản phẩm là: mẫu; vật liệu; thiết bị, máy móc; dây chuyền công nghệ; giống cây trồng; giống vật nuôi và các sản phẩm có thể đo kiểm cần được kiêm định/khảo nghiệm/kiếm nghiệm tại cơ quan chuyên môn có chức năng phù hợp, độc lập với tô chức chủ trì nhiệm vụ;

- Đối với sản phẩm là: nguyên lý ứng dụng; phương pháp; tiêu chuẩn; quy phạm; phần mềm máy tính; bản vẽ thiết kế; quy trình công nghệ; sơ đồ, bản đồ; số liệu, cơ sở dữ liệu; báo cáo phân tích; tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình,...); đề án, qui hoạch; luận chứng kinh tể-kỹ thuật, báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm tương tự khác cần được thẩm định bởi Hội đồng khoa học chuyên ngành hoặc tổ chuyên gia do tổ chức chủ trì nhiệm vụ thành lập hoặc tổ chức tư vấn độc lập;

- Đối với sản phẩm là: kết quả tham gia đào tạo sau đại học, giải pháp hữu ích, sáng chế, công bố, xuất bản và các sản phẩm tương tự khác cần có văn bản xác nhận của cơ quan chức năng phù hợp.

6. Phương pháp đánh giá và xếp ỉoại đối với nhiệm vụ

a) Mỗi chủng loại sản phẩm của nhiệm vụ đánh giá trên các tiêu chí về sổ lượng, khối lượng, chất lượng sản phẩm theo 03 mức sau:

- "Xuất sắc" khi vượt mức so với Hợp đồng;

- "Đạt" khi đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo hợp đồng;

- "Không đạt" không đáp ứng đúng, đủ yêu cầu theo hợp đồng.

b) Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ đánli giá theo 03 mức sau:

- "Xuất sắc" khi báo cáo tổng hợp đã hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu quy định;

- "Đạt" khi báo cáo tổng hợp cần chỉnh sửa, bổ sung và có thể hoàn thiện;

- "Không đạt" khi không thuộc hai trường hợp trên.

c) Đánh giá chung nhiệm vụ theo 03 mức sau:

- "Xuất sắc" khi tất cả tiêu chí về sản phẩm đều đạt mức 'Xuất sắc" và Báo cáo tổng hợp đạt mức "Đạt" trở lên;

- "Đạt" khi đáp ứng đồng thời các yêu cầu: Tất cả các tiêu chí về chất lượng, chủng loại sản phẩm ở mức "Đạt" trở lên; ít nhất 3/4 tiêu chí về khối lượng, số lượng sản phẩm ở mức "Đạt" trở lên (những sản phẩm không đạt về khối lượng, số lượng thì vẫn phải đảm bảo đạt ít nhất 3/4 so với hợp đồng), Báo cáo tổng hợp đạt mức "Đạt" trở lên;

- "Không đạt" khi không thuộc hai trường hợp trên hoặc nộp hồ sơ chậm quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn (nếu có).

7. Đánh giá, xếp loại của Hội đồng tư vấn

^ a) "Xuất sắc" nếu nhiệm vụ có ít nhất 3/4 số thành viên hội đồng có mặt nhất trí đánh giá mức "Xuất sắc" và không có thành viên đánh giá ở mức "Không đạt";

b) "Không đạt" nếu nhiệm vụ có nhiều hơn 1/3 số thành viên hội đồng có mặt đánh giá mức không đạt;

c) "Đạt" nếu nhiệm vụ không thuộc Điểm a và Điểm b Khoản này.

d) Đối với nhiệm vụ được hội đồng đánh giá ở mức "Đạt" trở lên, trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi có kết quả đánh giá, tổ chức và cá nhân chủ trì nhiệm vụ có trách nhiệm hoàn thiện hô sơ theo ý kiên kêt luận của Hội đông tư vấn.

8. Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu có trách nhiệm đề xuất hướng nghiên cửu tiếp tục hoặc ứng dụng triển khai nhiệm vụ.