Điều 5. Thời hạn giao đất, cho thuê đất.
1. Thời hạn giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo hạn mức giao đất nông nghiệp là hai mươi năm; thời hạn giao đất trồng cây lâu năm cho hộ gia đình cá nhân sử dụng theo hạn mức giao đất nông nghiệp là năm mươi năm.
Thời hạn cho thuê đất trồng cây hàng nâm, đất nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình cá nhân sử dụng là không quá hai mươi năm; thời hạn cho thuê đất trồng cây lâu năm cho hộ gia đình cá nhân sử dụng là không quá năm mươi năm.
Thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp đất được giao đất, cho thuê đất trước ngày 15/10/1993 thì thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày 15/10/1993.
2. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản; tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; tổ chức kinh tế để thực hiện dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá năm mươi năm; trường hợp đặc biệt (dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm…) không quá bảy mươi năm.
Thời hạn giao đất, cho thuê đất được tính từ ngày bàn giao đất trên thực địa.
3. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Đất đai là không quá chín mươi chín năm.
4. Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá năm năm; trường hợp cho thuê đất trước ngày 01/01/1999 thì thời hạn cho thuê đất được xác định theo hợp đồng thuê đất.