vanban.org

Điều 11. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức phải xin phép — Quyết định 47/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2011 Thay thế: 09/2011/QĐ-UBND · 01/06/2011
Hưng Yên Ban hành 20/06/2005 Hiệu lực 20/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 47/2005/QĐ-UB
20/06/2005Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1478/1998/QĐ-UB V/v Ban các quy định về trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất, Chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh · 1478/1998/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2005/QĐ-UB › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức phải xin phép

1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất đối với các tổ chức phải xin phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a. Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản.

b. Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

c. Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.

d. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.

2. Tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp 02 bộ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ gồm:

a. Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

c. Dự án đầu theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc thực hiện trích sao hồ sơ địa chính.

4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm trích sao hồ sơ địa chính chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường và số liệu địa chính chuyển đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, trình UBND tỉnh quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất; chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.

6. Thời gian thực hiện công việc quy định tại các khoản 3, 4 và 5 điều này không quá ba mươi (30) ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý.