vanban.org

Điều 17. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân phải xin phép. — Quyết định 47/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/06/2011 Thay thế: 09/2011/QĐ-UBND · 01/06/2011
Hưng Yên Ban hành 20/06/2005 Hiệu lực 20/06/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 7 đời quyết định · 13 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 01/2026/QĐ-UBND Ban hành quy định chi tiết một số chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 01/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 28/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 03/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 14/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên · 09/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2005/QĐ-UB Về việc Ban hành quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất trên địa bàn tỉnh · 47/2005/QĐ-UB
20/06/2005Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 1478/1998/QĐ-UB V/v Ban các quy định về trình tự, thủ tục giao đất, thuê đất, Chuyển quyền và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh · 1478/1998/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 47/2005/QĐ-UB › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân phải xin phép.

1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a. Chuyển đất chuyên trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản.

b. Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp.

c. Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất.

d. Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở.

2. Thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

a. Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất.

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 (nếu có).

c. Quyết định phê duyệt phương án xin chuyển mục đích sử dụng đất của UBND huyện, thị xã (chuyển đất trồng lúa nước sang đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản; chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp).

3. Hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nộp 02 bộ hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (nếu có). Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời gian ba mươi ngày làm việc, Phòng Tài nguyên và Môi trường thực hiện thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa và trình UBND huyện, thị xã quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

4. Sau khi hộ gia đình, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật, Phòng Tài nguyên và Môi trường cùng UBND xã, phường, thị trấn chỉnh lý hồ sơ địa chính để trình UBND huyện, thị xã cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.