Điều 6. Thời hạn kiểm tra
1. Cuộc kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày.
2. Cuộc kiểm tra của Thủ trưởng cơ quan đăng ký kinh doanh cấp thành phố thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 05 ngày.
3. Cuộc kiểm tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện thì thời hạn kiểm tra không quá 07 ngày, trường hợp phức tạp hoặc địa bàn đi lại khó khăn thì được gia hạn một lần không quá 03 ngày.
4. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra đến ngày kết thúc việc kiểm tra tại nơi được kiểm tra. Trường hợp không tiến hành kiểm tra trực tiếp tại cơ sở của đơn vị được kiểm tra thì thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết định kiểm tra đến ngày thông báo kết thúc kiểm tra.
5. Việc gia hạn thời gian kiểm tra do người ra quyết định kiểm tra quyết định và phải được lập thành văn bản, nêu rõ lý do, thời hạn gia hạn và gửi cho đối tượng kiểm tra, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo Mẫu số 9 tại Phụ lục.
6. Số lần kiểm tra tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (nếu có) không được quá 01 lần trong năm, trừ trường hợp sau:
a) Phát hiện dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
b) Có phản ánh, kiến nghị có căn cứ.
c) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
d) Phục vụ công tác quản lý nhà nước trong trường hợp cần thiết.