Điều 17. Nội dung kiểm tra đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực đăng ký doanh nghiệp
1. Kiểm tra việc chấp hành quy định về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
2. Kiểm tra việc chấp hành quy định về thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
3. Kiểm tra về thành lập doanh nghiệp, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về hoạt động doanh nghiệp, bao gồm: số lượng thành viên, cổ đông theo quy định.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về hình thức góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp tại tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật.
d) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định tại cơ quan đăng ký kinh doanh khi đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên, cổ đông sáng lập không góp đủ vốn.
e) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về định giá tài sản góp vốn.
4. Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về kê khai vốn điều lệ.
5. Kiểm tra chế độ báo cáo và thực hiện yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về nội dung, thông tin và thời hạn nộp báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật tên doanh nghiệp theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh đối với trường hợp doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.
6. Kiểm tra các nội dung về người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền của doanh nghiệp, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật có người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về ủy quyền bằng văn bản cho người khác làm đại diện theo pháp luật duy nhất của doanh nghiệp xuất cảnh khỏi Việt Nam.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về Người đại diện theo ủy quyền đủ tiêu chuẩn theo quy định.
d) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về số lượng người được ủy quyền tối đa theo quy định của pháp luật.
7. Kiểm tra các nội dung khác liên quan đến tổ chức, quản lý doanh nghiệp, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, viết hoặc gắn tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về lưu giữ các tài liệu tại trụ sở chính hoặc địa điểm khác được quy định trong Điều lệ công ty.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên công ty.
d) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông phát hành cổ phiếu.
8. Kiểm tra về Ban kiểm soát, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về thành lập Ban kiểm soát đối với trường hợp phải thành lập Ban kiểm soát.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về Bổ nhiệm người làm Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên.
9. Kiểm tra về việc thành lập, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về địa điểm thực hiện hoạt động kinh doanh đã thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp) hoặc chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh).
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về chuyển trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác nơi chi nhánh, văn phòng đại diện đã đăng ký đã thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện chuyển đến.
10. Kiểm tra các nội dung về công ty hợp danh, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về Thành viên hợp danh đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc là thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại).
c) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về Thành viên hợp danh hoặc thành viên góp vốn nộp đủ số vốn cam kết góp vào công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được chấp thuận.
11. Kiểm tra các nội dung về doanh nghiệp tư nhân, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về ghi chép đầy đủ việc tăng hoặc giảm vốn đầu tư; toàn bộ vốn và tài sản kể cả vốn vay và tài sản thuê được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vào sổ kế toán.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về thành lập nhiều doanh nghiệp tư nhân hoặc đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.
d) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về mua doanh nghiệp tư nhân.
12. Kiểm tra các nội dung về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về thời hạn Nghị quyết, Quyết định chia công ty đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về gửi đúng thời hạn Nghị quyết, Quyết định tách công ty đến tất cả chủ nợ và thông báo cho người lao động biết.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống (nếu có) đối với doanh nghiệp bị tách hoặc đăng ký doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp được tách.
d) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về gửi đúng thời hạn Hợp đồng hợp nhất đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết.
đ) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về gửi đúng thời hạn Hợp đồng sáp nhập đến tất cả các chủ nợ và thông báo cho người lao động biết.
e) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về gửi đúng thời hạn thông báo bằng văn bản đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp bị sáp nhập
đặt trụ sở chính để thực hiện chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập kể từ ngày hoàn thành việc sáp nhập doanh nghiệp.
13. Kiểm tra các nội dung về giải thể doanh nghiệp, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về thủ tục giải thể khi kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp.
14. Kiểm tra các nội dung về doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty con, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về Mua cổ phần, góp vốn vào công ty mẹ.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về Cùng góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về Cùng góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác hoặc thành lập doanh nghiệp mới (đối với các công ty con có cùng một công ty mẹ là doanh nghiệp có sở hữu ít nhất 65% vốn nhà nước).
15. Kiểm tra các nội dung về doanh nghiệp xã hội, bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về sử dụng ít nhất 51% tổng lợi nhuận sau thuế hằng năm của doanh nghiệp để tái đầu tư nhằm thực hiện mục tiêu đã đăng ký.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về sử dụng các khoản tài trợ được huy động.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về gửi cam kết, thông báo đúng thời hạn tới cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính khi có sự thay đổi nội dung, chấm dứt cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi trường.
16. Kiểm tra các nội dung về công bố thông tin doanh nghiệp nhà nước
a) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về thực hiện đúng thời hạn các quy định về công bố thông tin theo quy định.
b) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về thông báo với cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước hoặc không công khai trên cổng thông tin hoặc
trang thông tin điện tử của doanh nghiệp khi có nhiều hơn 01 người đại diện theo pháp luật.
c) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về công bố thông tin qua người được ủy quyền công bố thông tin gửi thông báo ủy quyền tới cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước, Bộ Tài chính.
d) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về tạm hoãn công bố thông tin nhưng không báo cáo lý do của việc tạm hoãn hoặc không gửi thông báo đề nghị tạm hoãn công bố thông tin cho cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà nước.
đ) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về lập trang thông tin điện tử của doanh nghiệp theo quy định.
e) Kiểm tra việc chấp hành quy định pháp luật về công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu và Cổng thông tin doanh nghiệp các thông tin công bố định kỳ và bất thường theo quy định.