Điều 12. Tiến hành kiểm tra và xử lý vi phạm
1. Công bố quyết định kiểm tra
a) Nội dung cuộc họp công bố Quyết định kiểm tra bao gồm: lãnh đạo đơn vị chủ trì cuộc kiểm tra phát biểu (nếu có); Trưởng đoàn kiểm tra công bố quyết định kiểm tra với đối tượng kiểm tra và thông báo chương trình làm việc; Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cá nhân là đối tượng kiểm tra báo cáo về những nội dung kiểm tra theo đề cương đã yêu cầu; các thành phần khác tham dự cuộc họp phát biểu ý kiến liên quan đến nội dung kiểm tra.
b) Việc công bố Quyết định kiểm tra phải được lập biên bản, có chữ ký Trưởng đoàn kiểm tra và Thủ trưởng cơ quan, tổ chức cá nhân là đối tượng kiểm tra hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật. Biên bản công bố quyết định kiểm tra được thực hiện theo Mẫu số 5 tại Phụ lục.
c) Đoàn kiểm tra có thể thực hiện công bố quyết định kiểm tra bằng hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến; đối với hình thức công bố Quyết định trực tuyến biên bản được ký số theo quy định.
d) Căn cứ quyết định kiểm tra, kế hoạch tiến hành kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm tổ chức xây dựng đề cương yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo. Văn bản yêu cầu báo cáo thực hiện theo Mẫu số 4 tại Phụ lục. Thời gian gửi văn bản, đề cương báo cáo ít nhất 05 ngày làm việc trước thời điểm công bố quyết định kiểm tra để đối tượng có thời gian chuẩn bị, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất. Văn bản yêu cầu phải nêu rõ hình thức báo cáo, thời hạn nộp báo cáo.
2. Thu thập thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra
a) Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành viên Đoàn kiểm tra yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo theo đề cương; đề nghị đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung kiểm tra. Văn bản đề nghị cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu được thực hiện theo Mẫu số 6 tại Phụ lục. Việc giao nhận hồ sơ, tài liệu được lập thành biên bản giao, nhận theo Mẫu số 7 tại Phụ lục.
b) Đối với những thông tin, hồ sơ, tài liệu không cần lưu giữ thì người nhận hồ sơ, tài liệu trả cho đối tượng kiểm tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi kết thúc việc kiểm tra trực tiếp.
c) Việc quản lý, khai thác, sử dụng thông tin, hồ sơ, tài liệu thu thập theo đúng quy định của pháp luật.
3. Xem xét, đánh giá thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra
a) Trên cơ sở cung cấp các thông tin, hồ sơ, tài liệu của đối tượng kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra và thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm nghiên cứu các thông tin, hồ sơ, tài liệu đã thu thập được để làm rõ nội dung kiểm tra; đánh giá việc chấp hành chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của đối tượng kiểm tra liên quan đến nội dung kiểm tra.
b) Trường hợp cần kiểm tra, xác minh thông tin, hồ sơ, tài liệu hoặc làm rõ những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra thì Trưởng đoàn kiểm tra, Người ra Quyết định kiểm tra có thể mời đối tượng kiểm tra,đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến làm việc hoặc yêu cầu đối tượng kiểm tra báo cáo.
4. Lập biên bản làm việc, biên bản vi phạm hành chính, xử lý kết quả kiểm tra
a) Đoàn kiểm tra lập biên bản làm việc, nêu rõ thành phần Đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra, tổ chức, cá nhân có liên quan, nội dung làm việc, kết quả xác minh, ý kiến của đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Biên bản làm việc có chữ ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đối tượng kiểm tra và tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có). Trường hợp đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản làm việc thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc đối tượng kiểm tra không ký vào biên bản. Biên bản làm việc được thực hiện theo Mẫu số 8 tại Phụ lục.
b) Trường hợp phát hiện tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính thì Đoàn kiểm tra lập biên bản vi phạm hành chính và thực hiện các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.
c) Trường hợp qua kiểm tra mà chưa đủ thẩm quyền để xem xét, đánh giá, làm rõ thì Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra để yêu cầu hoặc đề nghị cơ quan thanh tra có thẩm quyền tiến hành thanh tra.
d) Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo người ra quyết định kiểm tra chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự theo quy định của pháp luật.
đ) Trường hợp cần thiết hoặc theo yêu cầu của người ra quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, văn bản yêu cầu chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế sau kiểm tra trình người ra quyết định kiểm tra.
5. Việc tiến hành kiểm tra được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử
Người có thẩm quyền kiểm tra có trách nhiệm chỉ đạo, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành; tăng cường kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử để tiết kiệm thời gian, chi phí, nguồn lực; bảo đảm hoạt động kiểm tra được thực hiện kịp thời, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
6. Báo cáo tiến độ thực hiện kiểm tra
a) Thành viên Đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra cho Trưởng đoàn kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu đột xuất của Trưởng đoàn kiểm tra. Việc báo cáo tiến độ có thể bằng văn bản hoặc báo cáo trực tiếp thông qua cuộc họp.
b) Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo với người ra quyết định kiểm tra về tiến độ thực hiện kiểm tra của Đoàn kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt hoặc theo yêu cầu đột xuất của người ra quyết định kiểm tra.
c) Người ra Quyết định kiểm tra có trách nhiệm xem xét, có ý kiến chỉ đạo cụ thể, xử lý kịp thời kiến nghị của Trưởng đoàn kiểm tra.
7. Kết thúc việc kiểm tra tại nơi được kiểm tra
a) Trước khi kết thúc việc kiểm tra tại nơi được kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra tổ chức họp Đoàn kiểm tra để rà soát, thống nhất các nội dung công việc còn lại cần thực hiện.
b) Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo với người ra quyết định kiểm tra về dự kiến kết thúc việc kiểm tra tại nơi được kiểm tra.
c) Trưởng đoàn kiểm tra thông báo bằng văn bản về việc kết thúc kiểm tra tại nơi được kiểm tra gửi cho thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra biết hoặc nếu cần thiết có thể tổ chức buổi làm việc với đối tượng kiểm tra để thông báo việc kết thúc kiểm tra tại nơi được kiểm tra; buổi làm việc được lập thành biên bản và được ký giữa thủ trưởng cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra với Trưởng đoàn kiểm tra.
d) Thông báo kết thúc kiểm tra được thực hiện theo Mẫu số 10 tại Phụ lục.