vanban.org

Điều 31. - Chỉnh lý tài liệu hút nước — Quyết định 46/2000/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/08/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công nghiệp Ban hành 07/08/2000 Hiệu lực 22/08/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2000/QĐ-BCN › Chương IV › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. - Chỉnh lý tài liệu hút nước

Tàiliệu các dạng hút nước được chỉnh lý với các công đoạn chính sau:

1 - Xác định mực nước tĩnh, lưu lượng, mực nước hạ thấp của công trìnhthí nghiệm hút nước

Lựachọn giá trị mực nước tĩnh; tính toán giá trị lưu lượng, mực nước hạ thấp theothời gian, xác định lưu lượng, mực nước hạ thấp trung bình trên cơ sở chiều sâumực nước động (có hiệu chỉnh - nếu cần); tính đại lượng tỷ lưu lượng (phải loạibỏ bước nhảy mực nước hình thành do sức cản thuỷ lực ở đới miền gần lỗ khoan vàcủa ống lọc).

Trườnghợp có công trình quan sát phải lựa chọn giá trị mực nước tĩnh; tính mực nướchạ thấp và khoảng cách đến công trình hút nước. Trường hợp hút nước nhóm phảitính tâm của nhóm và xác định thêm giá trị lưu lượng, mực nước hạ thấp trungbình của toàn nhóm.

2 - Xác định thông số địa chất thuỷ văn và các nhiệm vụ khác củathí nghiệm

a.Đối với hút thử

Tínhsơ bộ hệ số thấm, độ dẫn nước theo phương pháp đường cong chuẩn hoặc phươngpháp thử dần

b.Đối với hút thí nghiệm

Tínhtoán sơ bộ thông số địa chất thuỷ văn cơ bản (độ dẫn nước, hệ số truyền áp haytruyền mực nước) bằng phương pháp đường cong chuẩn, theo dõi thời gian, thử dầnhoặc dùng phần mềm GWW tuỳ thuộc đặc điểm địa chất thuỷ văn và động thái chuyểnđộng của nước dưới đất. Giá trị thông số xác định theo tài liệu hút nước thínghiệm đơn chỉ được dùng để tính toán trữ lượng khai thác tiềm năng, trữ lượngcấp triển vọng, không được dùng để tính trữ lượng khai thác cấp công nghiệp(trừ trường hợp đã xác định được mối tương quan giữa giá trị thông số xác địnhtheo tài liệu hút thí nghiệm đơn và hút nước thí nghiệm chùm).

c.Hút thí nghiệm chùm

Xâydựng đường đồng đẳng mực nước, xác định hướng chảy và sơ bộ tính vận tốc chảycủa nước dưới đất trong trạng thái tự nhiên. Trường hợp tầng chứa nước có biênphải phân đới động thái chuyển động mực nước và lựa chọn các lỗ khoan phục vụtính toán thông số địa chất thuỷ văn cơ bản và tính toán các thông số chuyênmôn. Tại mỗi lỗ khoan quan sát cần tính toán thời gian kiểm tra, tính ảnh hưởnghiệu ứng thể tích (đối với lỗ khoan, giếng, điểm lộ... có đường kính lớn), hiệuứng Walton (trong tầng không áp) hiệu ứng lỗ hổng kép (tầng nứt nẻ, karst) thấmxuyên (tầng cấu tạo lớp).

Xácđịnh mối quan hệ giữa trị số hạ thấp mực nước và thời gian tuân theo mô hình lýthuyết nào để lựa chọn phương pháp xác định thông số địa chất thuỷ văn cơ bảnvà chuyên môn.

Đốivới tầng chứa nước đồng nhất, một lớp dùng phương pháp Theis-Jacov để tính toánthông số địa chất thuỷ văn cơ bản ( động thái không ổn định, gần ổn định). Trườnghợp động thái ổn định dùng phương pháp Dupuit-Tima.

Khixảy ra hiệu ứng Walton, lỗ hổng kép có thể sử dụng phương pháp điểm đặc trưng.Đối với tầng chứa nước đồng nhất, một lớp, không áp, dùng phương pháp Neuman,Theis - Jacov, Mironhenco - Sestacov để chỉnh lý xác định thông số.

Đốivới tầng chứa nước phân lớp dùng phương pháp Hantus để xác định thông số địachất thuỷ văn cơ bản và hệ số thấm xuyên. Trường hợp thời lượng hút nước thínghiệm dài làm cho hệ thống trở thành một tầng đồng nhất có thể dùng phươngpháp Theis, Jacov để xác định thông số tổng hợp của toàn hệ thống.

Đốivới tầng có quan hệ thuỷ lực với sông hồ sẽ sử dụng các phương pháp Theis,Jacov, Forgaymer, Viazakov để xác định thông số địa chất thuỷ văn cơ bản và sứccản tổng hợp của lòng sông hồ.

Trườnghợp động thái thấm của nước từ sông hồ vào tầng chứa nước không phảilà:"liên tục" mà là "mưa dưới lòng" có thể phải dùng cáchkhôi phục lại hình phễu hạ thấp mực nước theo thời gian trên mô hình.

a.Hút thí nghiệm đơn với vài bậc lưu lượng

Kiểmtra định luật thấm.

Dựđoán lưu lượng lỗ khoan điểm lộ theo đường cong lưu lượng (theo Dupuit:Q=qS;Keller: So=a+bQ; Smreker: lgQ=lgn+1/mlgS và Antovski: Q=a+blgS) vớiviệc thành lập các đồ thị và xác định các thông số q, b, a, m, lgn, b, a bằngphương pháp bình phương nhỏ nhất.

Đốichiếu và đánh giá so sánh các phương pháp ngoại suy theo các công thức nêu trênvà lựa chọn phương pháp kỳ vọng nhất dùng để tính toán trữ lượng.

b.Hút thí nghiệm nhóm

Tínhthông số địa chất thuỷ văn trong trường hợp hút nước thí nghiệm nhóm đồng bộ nhưđối với hút thí nghiệm đơn nhưng chỉ lưu ý thay bán kính lỗ khoan bằng bán kínhcụm lỗ khoan.

Trườnghợp hút nước thí nghiệm nhóm không đồng bộ để tính toán thông số địa chất thuỷvăn cơ bản phải thay thời gian (t) bằng thờì gian dẫn dùng (tnp) vàbán kính (r ) bằng bán kính dẫn dùng (rnp), tính giá trị hao hụt mựcnước của lỗ khoan này sinh ra cho lỗ khoan kia trong dự báo trữ lượng các lỗkhoan can nhiễu bằng phương pháp thuỷ lực.

c.Hút thí nghiệm giật cấp

Sửdụng tài liệu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật (sau khi đã loại bỏ các đợt không đạt)đểxác định các hệ số B,C của phương trình ( S=BQ+CQ2); a,b của phươngtrình S=(a+b lgt)Q; tổn thất áp lực trong giếng ( CQ2); tổn thất áplực trong tầng chứa (BQ), tính toán hiệu suất giếng E( E=[BQ/(BQ+CQ2)].100%)và tính toán độ dẫn nước của tầng chứa nước.

Độdẫn nước của tầng chứa nước (T) có thể được xác định bởi đồ thị S/Qi theo Qibằng phương pháp Hazel hay Eden-Hazel. Hiện nay đã có chương trình phần mềmgiúp chỉnh lý tài liệu hút thí nghiệm giật cấp nhanh và chính xác.

d.Hút nước thí nghiệm có thả chất chỉ thị

Xâydựng đồ thị nồng độ các chất chỉ thị theo thời gian (t) kể từ thời điểm bắt đầuthả chất chỉ thị và thời gian lấy mẫu phân tích.

Xácđịnh nồng độ lớn nhất các chất chỉ thị C1'max và C2 maxvà thời gian tương ứng t1' max và t2' max.

Lậpđồ thị:

Trongđó: Ci là nồng độ chất chỉ thị ứng với thời điểm ti.

Xácđịnh hệ số góc các đồ thị trên b1 ứng với chất chỉ thị C1và b2 ứng với chất chỉ thị C2.

Xácđịnh các thông số dịch chuyển bao gồm: hệ số khuếch tán đối lưu (D1,D2); hệ số phân phối muối (g);tốc độ hữu hiệu trung bình chuyển động của nước (V0); độ lỗ hổng hữuhiệu của đất đá (n).