vanban.org

Điều 13. - Thiết kế hút nước — Quyết định 46/2000/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/08/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công nghiệp Ban hành 07/08/2000 Hiệu lực 22/08/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2000/QĐ-BCN › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. - Thiết kế hút nước

1- Nguyên tắc chung

Khithiết kế công tác hút nước, tác giả chủ biên đề án, đề tài cần nghiên cứu đặcđiểm địa chất, địa chất thuỷ văn cụ thể của mỏ và khoảnh thí nghiệm, nhiệm vụđặt ra của hút nước nhằm hiệu chỉnh sơ đồ thí nghiệm, kiểm tra khả năng thựchiện nhiệm vụ, lựa chọn phương pháp hút nước. Trên cơ sở tài liệu thu được củahút khai trương, tiến hành dự đoán động thái mực nước, tính toán mực nước hạthấp (cả lỗ khoan quan sát nếu có) ứng với lưu lượng và thời lượng dự kiến, nếucần thì đề xuất điều chỉnh lại mục tiêu nhiệm vụ cho chính xác.

2- Thiết kế kỹ thuật hút nước

a.Khi dùng máy nén khí

Dựavào tài liệu hút sơ bộ sau thổi rửa cần tiến hành tính tỷ lưu lượng khí (vo),tiết diện ống nâng nước, chiều sâu ống dẫn khí, chiều sâu ống đo mực nước vàloại máy bơm nén khí được sử dụng.

Chiềusâu đặt ống dẫn khí được chọn căn cứ vào chiều sâu mực nước động (h), thông thườngchiều sâu đặt ống dẫn khí có thể thay đổi từ 1,4 đến 2,5 lần h (đối với tầnggiầu nước trung bình) và 4- 5 lần h (đối với tầng giầu và rất giầu nước).

Ống dẫn khí cần đặt cao hơn mútdưới của ống dẫn nước tối thiểu 3 - 5m. Chọn đường kính ống dẫn khí căn cứ vàokhối lượng khí, đường kính ống nâng nước (ống dẫn nước) - Bảng 2, 3, 4. Áp suất khí nén khởi động, làmviệc được chọn căn cứ vào chiều cao cột nước phải đẩy và tổn thất áp lực.

b.Khi dùng máy bơm ly tâm trục ngang, trục đứng, điện chìm

Dựavào kết cấu lỗ khoan để lựa chọn máy bơm thích hợp, chiều sâu đặt máy đáp ứng đượcyêu cầu thí nghiệm, riêng máy bơm ly tâm trục ngang, phải căn cứ vào chiều sâumực nước tĩnh, mực nước động để lựa chọn.

c.Thiết kế ống đo mực nước

Chiềusâu mực nước được đo qua khoảng không giữa đường kính ống chống lỗ khoan và ốngdẫn nước hoặc ống đo bố trí song song với ống dẫn khí. Chiều sâu ống đo đặt sâuhơn mút dưới ống dẫn khí 3 - 5m.

Ống đo được chọn có đường kínhcàng nhỏ càng tốt nhưng đảm bảo dụng cụ đo hoạt động bình thường. Trong thực tếđường kính ống đo F 15 - F 27 mm

A.Thiết kế ống nâng nước

Ống dẫn nước có thể tận dụngphần ống chống nằm bên trên ống lọc của lỗ khoan nếu thoả mãn yêu cầu. Trườnghợp phải thả ống dẫn nước ngập vào ống lọc thì ống dẫn nước phải nhỏ hơn ốnglọc tối thiêủ 2 cấp đường kính

BẢNG2 - CÁC YẾU TỐ CẤU TRÚC CỦA AIRLIFT KHI BỐ TRÍ (MẮC) SONG SONG

Đường kính ống nâng nước

(mm)

Đường kính
ống khí

(mm)

Ống nhũ tương

Đường kính lỗ

(mm)

Khoảng cách giữa các lỗ (mm) Số lỗ trong 1 loạt
a b
50-60 19-32 4 12 20 7
75-80 19-38 4 12 35 10
100-125 32-50 5 15 40 12
150-200 38-50-65-75 6 20 30 12
250-300 50-65-75-100 6 30 30 20
350-400 75-100-125 6 30 30 25
          

BẢNG3 - KHI BỐ TRÍ (MẮC) ĐỒNG TÂM

Đường kính ống khí

(mm)

Chiều dài bộ phận hỗn hợp

( mm)

Số lỗ trong một loạt

Đường kính lỗ

(mm)

Đường kính ống khí

(mm)

Chiều dài bộ phận hỗn hợp

(mm)

Số lỗ trong một loạt

Đường kính lỗ

(mm)

19 1490 6 4 65 2075 12 6
25 1490 8 4 75 2075 15 6
32 1490 8 5 100 2075 22 6
38 1490 8 6 125 2075 26 6
50 1490 8 6        

BẢNG4 - QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG KÍNH ỐNG DẪN KHÍ VÀ LƯU LƯỢNG KHÍ

Khối lượng khí của máy nén khí

(m3/h)

Đường kính ống dẫn khí

(mm)

10-20 13-19
34-59 19-25
60-100 25-32
101-200 32-38
201-400 38-51
401-700 61-63
701-1000 63-76
1001-1600 76-89

â.Yêu cầu kỹ thuật

Hútnước cần đảm bảo tính liên tục. Thời gian ngừng do mất điện, hỏng máy tối đakhông được quá 5-10% tổng thời gian thí nghiệm, đồng thời cần đảm bảo sau thờigian ngắn nhất (15-30’) lưu lượng (mực nước) lỗ khoan phải đạt được giá trị nhưtrước khi gặp sự cố.

Trườnghợp mới tiến hành được 5-10% tổng thời gian thí nghiệm mà có sự cố thì phảitiến hành hút lại từ đầu.

Khihút nước cần tổ chức quan trắc mực nước sông hồ, các giếng đào, các lỗ khoan cũtrong phạm vi ảnh hưởng của hút nước; thu thập đủ tài liệu để nghiên cứu quanhệ thuỷ lực giữa nước mặt với nước dưới đất của tầng chứa nước thí nghiệm vàhiệu chỉnh số liệu đo mực nước thực tế trong lỗ khoan, giếng, điểm lộ...

Toànbộ các tài liệu thí nghiệm cùng các tài liệu liên quan đều được ghi kịp thời ,đầy đủ, chính xác, trung thực vào sổ hút nước (phụ lục 6), ghi rõ người thuthập, người kiểm tra, ý kiến nhận xét đánh giá của tổ trưởng, chủ biên, thờigian cụ thể tiến hành các công việc có liên quan như lấy mẫu phân tích chất lượngnước hay các diễn biến khí tượng thuỷ văn như mưa, gió, nắng, thời lượng mưa,loại mưa, thời gian thuỷ triều lên-xuống, thời gian bơm nước tưới, tích nướcvào hồ hay xả nước...

Trongquá trình hút nước nếu có xảy ra các hiện tượng đột biến như nhiễm bẩn, nhiễmmặn, nước vẩn đục, bùn cát chảy vào lỗ khoan thì thường xuyên phải theo dõi ghichép đầy đủ và báo cáo cho chủ biên đề án. Trường hợp xét thấy nguy cơ bị pháhuỷ hoặc có hại cho sản xuất phải báo cáo kịp thời cho cấp có thẩm quyền xemxét, giải quyết.aa. Yêu cầu về thoát nước

Nướchút lên cần tránh không cho nước chảy trở lại lỗ khoan, ảnh hưởng xấu đến chấtlượng tài liệu, đảm bảo độ thoát tự nhiên tốt, không gây ứ, ngập.

Đốivới tầng chứa nước không áp phải dùng ống dẫn xả nước ra ngoài vùng ảnh hưởngtrực tiếp. Đối với tầng chứa nước áp lực có thể dùng mương máng đuợc gia cốtốt.

Bảnvẽ thiết kế hút nước được nêu trong phụ lục 2