Điều 11. - Thời lượng hút nước
1 - Thời lượng hút thổi rửa
Thờilượng hút thổi rửa tuỳ thuộc đường kính lỗ khoan, đường kính ống lọc, loại đấtđá, loại ống lọc, chiều dài ống lọc, chiều sâu lỗ khoan. Công tác thổi rửa chỉđược dừng khi đạt yêu cầu nêu trong khoản 1 điều 5.
Thờilượng hút thổi rửa tạm quy định như sau: Tối thiểu 3-4 ca máy cho mỗi lỗ khoan(đối với các lỗ khoan đường kính dưới f219mm)và 5-6 ca cho mỗi lỗ khoan (đối với các lỗ khoan đường kính từ f 219mm trở lên).
Đốivới đất đá bở rời, hạt mịn, lọc lưới: dùng giới hạn trên
Đốivới đất đá bở rời, hạt thô, lọc cuốn dây: dùng giới hạn dưới
Đốivới đất đá cứng nứt nẻ, khoan bằng nước lã: dùng giới hạn dưới
Đốivới đất đá cứng nứt nẻ-karst, trong hang chứa nhiều trầm tích hạt mịn: dùnggiới hạn trên.
Trườnghợp lỗ khoan đường kính lớn: không chèn sỏi dùng giới hạn dưới, nếu có chèn sỏidùng giới hạn trên.
Hếtthời gian tối thiểu nêu trên, nếu nước còn đục, cần báo cáo với chủ biên, cơquan quản lý xin tăng thời lượng cho đạt mục đích.
2 - Thời lượng hút khai trương
Thờilượng hút khai trương khoảng một vài giờ, tối đa không được quá 8 giờ.
3 - Thời lượng hút thử, thí nghiệm, khai thác- thí nghiệm
Thờilượng hút nước từng dạng được quy định trong bảng 1
BẢNG1 - THỜI LƯỢNG HÚT NƯỚC
| Dạng hút nước | Mục đích chủ yếu | Thời lượng (ca)/bậc | |
| Hút nước thử | Xác định sơ bộ độ giàu nước và chất lượng nước. | 3-6 | |
Hút nước thí nghiệm | Hút nước thí nghiệm đơn (cả nhóm, phân đoạn) | Xác định độ giàu nước, tính chất thấm và chất lượng nước . Khi hút nước thí nghiệm nhiều bậc hạ thấp còn xác định thêm quan hệ Q-S | 6-9 (Đối với nước khoáng, nước nóng 15-45) |
| Hút thí nghiệm giật cấp | Xác định sức cản tổng hợp, bước nhảy mực nước và hiệu suất lỗ khoan. | 0,25-0,5. Tối thiểu mỗi cấp 1h | |
Hút thí nghiệm chùm (cả nhóm, phân đoạn) | Xác định các thông số ĐCTV: ã Trong đất đá lỗ hổng, áp lực, đất đá nứt nẻ- karst ã Trong đất đá lỗ hổng không áp, trong môi trường hai lớp | 15-30 30-45 | |
Nghiên cứu điều kiện biên: ã Quan hệ nước mặt và nước dưới đất ã Quan hệ các tầng chứa nước ngăn cách bởi lớp thấm nước yếu | 30-45 90-120 | ||
| Hút khai thác - thí nghiệm | Xác định bằng con đường thực nghiệm quy luật thay đổi mực nước và chất lượng nước khoáng, nước nóng | 90 và lớn hơn | |
Thờilượng nêu trên được dùng cho thiết kế công tác hút nước. Tuỳ theo điều kiệnthực tế, thời lượng cụ thể có thể giảm đi hay tăng lên. Trường hợp tăng thời lượngphải được cấp có thẩm quyền cho phép.
4 - Thời lượng đo hồi phục
Thờilượng đo hồi phục mực nước thay đổi trong phạm vi rất rộng tuỳ theo độ giàu nướccủa tầng, tạm quy định 3 ca cho 1 đợt (kể cả hút khai trương).
5 - Thời lượng đo mực nước tĩnh
Thờilượng đo mực nước tĩnh trước khi hút nước chính thức là 1 ca (khi mực nước ổnđịnh), 3 ca (khi mực nước dao động).
6 - Tiêu chuẩn ngừng hút nước
Hútnước thử, thí nghiệm, khai thác-thí nghiệm được dừng khi giải quyết được mụctiêu nhiệm vụ, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và đạt được các chỉ tiêu sau:
Độngthái mực nước là gần ổn định.
Đốivới tầng chứa nước áp lực đồng nhất vô hạn, đất đá nứt nẻ, nứt nẻ-karst khiphát hiện được khoảnh II trên đồ thị theo dõi thời gian.
Đốivới các tầng chứa nước còn lại như không áp, hai lớp, hai vỉa... khi phát hiệnđược khoảnh III trên đồ thị theo dõi thời gian.
Trườnghợp hút nước thí nghiệm có các lỗ khoan quan sát thì trên đồ thị theo dõi kếthợp phát hiện được đường tiệm cận chung hay song song với nhau.
Trườnghợp hút nước thí nghiệm ở tầng chứa nước có biên nhưng mục đích chỉ để xác địnhthông số địa chất thuỷ văn cơ bản thì ngoài việc lỗ khoan phải nằm trong đớikhông có nhiễu của lưới thuỷ động lực còn cần đạt tới thời gian lớn hơn 5 lầngiá trị thời gian kiểm tra.
Trườnghợp nghiên cứu sự thay đổi chất lượng nước là mục đích của thí nghiệm thì thínghiệm chỉ được dừng khi có đủ tài liệu thực tế khẳng định tính ổn định của cácchỉ tiêu đánh giá hoặc xác lập được qui luật thay đổi của chúng theo không gianhay thời gian.
Đốivới nước khoáng, nước nóng chỉ được dừng khi mực hạ thấp đạt ổn định ít nhất20% thời gian hút nước và chất lượng nước đạt ổn định (ít nhất 3 kết quả liêntiếp nằm trong giới hạn sai số lặp theo cùng một phương pháp phân tích đối vớimỗi chỉ tiêu).