vanban.org

Điều 10. - Đặc trưng và mức độ tác động — Quyết định 46/2000/QĐ-BCN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/08/2000 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Công nghiệp Ban hành 07/08/2000 Hiệu lực 22/08/2000 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 46/2000/QĐ-BCN › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. - Đặc trưng và mức độ tác động

1 - Số lần hạ thấp mực nước hay số cấp sẽ giật

a.Số lần(bậc) hạ thấp mực nước

Đểxác định quan hệ Q-S chỉ cần 2 bậc hạ thấp mực nước, khi thật cần thiết ( đặcbiệt trong đất đá nứt nẻ) số bậc có thể là 3 nhưng với số lượng lỗ khoan hạnchế, các trường hợp còn lại chỉ hút với 1 bậc hạ thấp.

1.Số cấp sẽ giật

Hútnước ít nhất với 4 bậc lưu lượng.

2 - Lưu lượng hút nước và trị số hạ thấp mực nước

a.Nguyên tắc chung

Phươngpháp hút nước chủ yếu là giữ ổn định lưu lượng suốt quá trình thí nghiệm (saisố lưu lượng tối đa không vượt quá 5%).

Trườnghợp hút nước bằng phương pháp tự chảy, ta giữ ổn định mực nước hạ thấp suốtthời gian thí nghiệm (sai số mực nước hạ thấp tối đa 5-10cm).

a.Lựa chọn lưu lượng hút nước

Lưulượng hút nước không được quá nhỏ hay quá lớn so với độ giàu nước của tầng thínghiệm:

Khihút nước trong cát trước Đệ Tứ, cát kết không cứng chắc, đất đá nứt nẻ nhưngkhông bị Karst hoá... với độ dẫn nước của tầng thí nghiệm dao động trong khoảng50-500m2/ng, chọn lưu lượng hút nước 5-25 l/s.

Khihút nước trong cát bồi tích Đệ Tứ, các trầm tích cát-sạn bồi tích-lũ tích, đấtđá nứt nẻ-lỗ hổng rải rác có hang karst, với độ dẫn nước 500-1000m2/ng,chọn lưu lượng hút nước 25-50 l/s.

Khihút nước trong tầng cuội sỏi lấp đầy cát-sạn, khối nứt nẻ karst, với độ dẫn nước1000-3000m2/ng, chọn lưu lượng hút nước 50-150 l/s.

Đốivới đất đá có độ dẫn nước dưới 50 m2/ng, cần hút nước với lưu lượnglớn nhất có thể của lỗ khoan. Khi lưu lượng lỗ khoan nhỏ hơn 0,5 l/s chỉ nênhút thử.

Trườnghợp cần thiết phải hút với vài bậc hạ thấp thì lưu lượng các bậc sau được lấybằng 1,5-2 lần lưu lượng bậc trước, hoặc gia số lưu lượng giữa các bậc được lấybằng trị số lưu lượng bậc đầu tiên.

b.Lựa chọn trị số hạ thấp mực nước

Trịsố hạ thấp mực nước tiêu chuẩn là 3m (đối với tầng không áp) và 4m (đối vớitầng áp lực), trừ tầng không áp có chiều dày nhỏ (4-5m) mực hạ thấp tối thiểulà 0,2 chiều dày nhưng trong mọi trường hợp không được nhỏ hơn 1m.

Trườnghợp hút chùm, hiệu số giữa mực nước hạ thấp giữa các lỗ khoan quan sát liêntiếp và mực nước hạ thấp lỗ khoan quan sát xa nhất tối thiểu phải đạt 0,2-0,3m.

Trườnghợp nghiên cứu thấm xuyên khi mực nước cả hai tầng đều hạ thấp thì hiệu trị sốhạ thấp mực nước của cặp lỗ khoan tại 1 điểm tối thiểu 0,2-0,3m.

Khihút nước ở lỗ khoan với ống lọc không ngập thì mực nước hạ thấp lớn nhất tronglỗ khoan không được lớn hơn 1/3 phần ống lọc ngập.

Trườnghợp hút nước ở khoảnh đặt hầm mỏ khai thác khoáng sản có ích thì mực nước hạthấp lớn nhất phải đạt giá trị bằng 0,5-0,7 chiều cao cột nước trong lỗ khoan.Nếu thực tế không đạt được yêu cầu này thì độ chênh giữa hai đợt hạ thấp kềnhau không được ít hơn 1m và đợt hạ thấp nhỏ nhất phải đạt được giá trị từ 1mtrở lên.