Điều 20. - Cách đo lưu lượng
1 - Phương pháp đo
Đểxác định lưu lượng lỗ khoan, giếng, điểm lộ, có thể dùng thùng định lượng; vánđo; áp lực nước; lưu lượng kế.
2 - Cách đo lưu lượngâ. Xác định lưu lượng bằng thùng định lượng.
Đượcdùng khi lưu lượng không lớn hơn 10 l/s.
Đểtránh sai số đo, thời gian đầy thùng không nhỏ hơn 30" và phải đo ít nhất3 lần, sai số 3 lần đo không được lớn hơn 5%, rồi lấy giá trị trung bình.
a.Xác định lưu lượng bằng ván đo
Đochiều cao cột nước tràn qua ván với độ chính xác tới mm. Đo ít nhất 3 lần vàlấy giá trị trung bình.
Vántam giác và ván hình chữ nhật thường được dùng khi lưu lượng đến10 l/s. Lưu lượngnước hút lên (Q - l/s) được xác định theo công thức:
(đối với ván tam giác)
(đối với ván hình chữ nhật)
Trongđó: h - Chiều cao mực nước trước mép ván, cm
b- Chiều rộng mép ván dưới, cm.
Vánhình thang thường được dùng khi lưu lượng từ 10 l/s trở lên (30 - 50 l/s và lớnhơn), với b thông dụng 320, 420 ; 640 và 1200mm. Lưu lượng nước hút lên (Q - l/s)được xác định theo công thức: (đại lượng b, h như trên).
Khidùng ván đo lưu lượng cần đảm bảo các yêu cầu sau :
Khoảngcách từ ngưỡng ván đến đáy ván không được nhỏ hơn 10 - 20cm.
Khoảngcách từ mép ván đến thành ngoài của ván không được nhỏ hơn 10-20cm.
Dòngchảy trước ván phải tương đối đều đặn, nước chảy qua ván phải chảy rót.
Vánkhông bị ngập dưới nước.
Khôngcho nước thấm chảy qua thành ván và đáy ván.
Vánphải đặt nằm ngang, xác định bằng ống thuỷ.
Trườnghợp dùng thùng có ván đo thì cách ván 0,8 - 1,0m gắn chặt thước đo milimét.Điểm 0 của thang cần trùng với mực của ngưỡng ván. Chiều dài thùng có thể 1,5 -2m đến 3 - 4 m tùy thuộc lưu lượng nước. Chiều rộng thùng 1,5m, chiều cao thùng0,5 - 0,75m.
-Đối với nước khoáng bão hoà khí thì phải dùng thêm thùng tách khí.
a.Xác định lưu lượng bằng áp lực nước
Dụngcụ được thiết kế như hình 1
CHỈDẪN THIẾT KẾ PHẦN NƯỚC THOÁT RA
45oO d
CHITIẾT PHẦN THOÁT NƯỚC
1500mm
dD
20D5 D 450
Hình1- Dụng cụ đo áp lực dùng để xác định lưu lượng khi hút nước
Đochiều cao cột nước dâng trong ống đo.
Dựavào chiều cao cột nước và tỉ số d/D tra bảng ta có lưu lượng nước.
Tùythuộc d/D ta có lưu lượng giới hạn như sau :
BẢNG 6 - LƯU LƯỢNG NƯỚC HÚT RA
d Inch | D Inch | Lưu lượng nhỏ nhất | Lưu lượng lớn nhất | ||
| m3/h | l/s | m3/h | l/s | ||
| 2 | 4 | 6,61 | 1,836 | 26,358 | 7,32 |
| 3 | 4 | 17,9 | 4,97 | 71,38 | 19,83 |
| 4 | 7 | 27,42 | 7,61 | 109,34 | 30,37 |
| 5 | 7 | 47,94 | 13,32 | 191,18 | 53,1 |
| 6 | 8 | 71,62 | 19,89 | 285,54 | 79,32 |
a. Xácđịnh lưu lượng bằng lưu lượng kế
Lưulượng kế đo tốc độ chuyển động của nước, để từ đó tính ra lưu lượng. Có loại đolưu lượng nước tổng cộng sau một thời gian chảy nào đó. Để đảm bảo đo được đúngtoàn bộ tiết diện cần hoàn toàn lấp đầy nước. Trước điểm tính cần có khoảngthẳng với chiều dài (8 - 10) D, còn sau điểm tính khoảng thẳng dài (3 - 5) D (ởđây D - đường kính ống dẫn nước).