vanban.org

Điều 9. Xác định thời hạn, gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước — Quyết định 45/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 10/01/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 31/12/2021 Hiệu lực 10/01/2022 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 45/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 45/2021/QĐ-UBND
10/01/2022Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 17/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 17/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 45/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xác định thời hạn, gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước

1. Người tạo ra tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước nếu có thời hạn bảo vệ ngắn hơn thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật và thể hiện bằng mẫu dấu “THỜI HẠN BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC” quy định tại mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA.

2. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cần được gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, đồng thời thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan và thể hiện bằng mẫu dấu “GIA HẠN THỜI HẠN BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC” quy định tại mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA.