Điều 9. Xác định thời hạn, gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước
1. Người tạo ra tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước nếu có thời hạn bảo vệ ngắn hơn thời hạn được quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước phải xác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật và thể hiện bằng mẫu dấu “THỜI HẠN BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC” quy định tại mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA.
2. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước cần được gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước, đồng thời thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan và thể hiện bằng mẫu dấu “GIA HẠN THỜI HẠN BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC” quy định tại mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư số 24/2020/TT-BCA.